Tìm vịt / Plaintive cuckoo

Tìm vịt (con trống) / Plaintive cuckoo (male), Thanh Trì, 4/2022

Mô tả:

Tìm vịt là loài chim nhỏ trong họ Cu Cu với chiều dài khoảng 22 cm. Chim trống trưởng thành có phần thân trên xám nâu và phần thân dưới màu cam. Chim có đầu, cổ và phần ngực trên mầu xám. Chim cũng có các vạch trắng ở lông đuôi. Chân và cảng chân màu vàng, Mắt chim màu đỏ.

Description:

Plaintive cuckoo is a fairly small cuckoo with it’s length of 22 cm . The adult male has grey-brown upperpart and orange underpart. It has grey head, throat and upper breast. It has white tips to the tail feathers. The legs and feet are yellow, the eye is red.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Nhạn nâu xám – Collared sand martin

Nhạn nâu xám – Collared sand martin, Bien Hoa, 12/2021

Mô tả:

Nhạn nâu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm nhạn (khoảng 12 cm). Chim có vòng nâu nổi bật tương phản với phần cổ và bụng màu trắng, thân trên màu nâu đậm.

Description:

Collared sand martin is a medium sized species of the martin group (about 12 cm). It has a distinctive and contrasting broad brown breast-band, whitish underparts and chin and dark brown upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Sáo đá xanh – Common starling

Sáo đá xanh – Common starling, Hà Nội, 12/2021

Mô tả:

Sáo đá xanh là loài có kích thước trung bình trong nhóm sáo (khoảng 21cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có bộ lông chủ yếu màu xanh lá cây đậm với nhiều chấm trắng, mỏ màu xanh đậm (sẽ chuyển sang màu vàng vào mùa sinh sản). Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common starling is medium sized species in starling group (about 21 cm). In non-breeding season, it has a glossy greenish-black with heavy white spots, greenish-black bill (which will turn to yellow in breeding season). Male and female are similar.

Clips:

Specially thank for this great contribution from Mark Avibirds.com

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Oanh đuôi nhọn lưng xanh – Red franked bluetail

Oanh đuôi nhọn lưng xanh (con trống) – Red franked bluetail (male), Hà Nội, 12/2021
P5DA9048_L2048
Oanh đuôi nhọn lưng xanh (con mái) – Red franked bluetail (female), Hà Nội, 12/2018

Mô tả:

Oanh đuôi nhọn lưng xanh có kích thước hơi nhỏ hơn so với các loài khác trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13-14 cm). Cả con trống và con mái đều có cổ họng trắng, mỏ nhỏ màu đen, đuôi và phần trên đuôi màu xanh, hông da cam và phần thân dưới trắng xám. Chim trống khác chim mái ở phần thân trên màu xanh da trời đậm trong khi con mái màu nâu.

Description:

Red franked bluetail is slightly small size in flycatcher group (13-14 cm). The both sexes a white throat,  a small, thin black bill, a blue tail and rump, and orange-red flanks and greyish-white underparts. The male has dark blue upperparts, while female is plain brown upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sáo nâu – Common Myna

Sáo nâu – Common myna, Thanh Trì, 12/2021

Mô tả:

Sáo nâu rất dễ nhận dạng bởi cơ thể chủ yếu màu nâu với sọc trắng ở ngoài cánh, một mảng vàng sau mắt và đầu với ngực màu đen. Chim có chân và mỏ màu vàng, phần sau thân dưới và phân dưới đuôi màu trắng. Chim đã thích nghi rất tốt với môi trường đô thị.

Description:

The common myna is readily identified by the brown body with white streak in edge of wings, yellow patch behind the eye and black head and throat. It has yellow bill and legs, white vent and rump. It has adapted extremely well to urban environments.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Sáo mỏ ngà – Crested myna

Sáo mỏ ngà – Crested myna, Thanh Tri, 12/2021

Mô tả:

Sáo mỏ ngà là loài có kích thước trung bình trong nhóm sáo (khoảng 25 cm). Chim có bộ lông đen bóng với mảng nhỏ trắng ở cánh bay và điểm cuối lông đuôi ngoài màu trắng, mỏ màu ngà voi, mắt màu cam nhạt, mào dựng ngắn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

The crested myna is a medium sized species in the myna group (about 25 cm). It has a glossy-blackish plumage with narrow white fringes and narrow white tips to outertail-feathers, ivory-colored bill, pale orange eyes and short crest. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị: Sáo mỏ ngà rất dễ nhầm với sáo mỏ vàng vì nó có cùng kích thước và màu lông tương tự nhau.

Interesting facts:

Crested myna is very similar to great myna since they both have same size and similar appearance.

Continue reading

Mai hoa – Red Avadavat

Mai hoa (con trống) – Red Avadavat (male), Hanoi, 11/2021
Mai hoa (con mái) – Red Avadavat (female), Hanoi, 11/2021

Mô tả:

Hoa mai là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chim di (khoảng 10 cm). Chim trống trong mùa sinh sản rất sặc sỡ với bộ lông mầu đỏ đậm, nhiều chấm trắng đậm toàn thân, cánh và đuôi trên màu nâu đậm. Chim mái có bộ lông phần lớn màu nâu xám, mỏ đỏ và có nhiều chấm trắng nhỏ hơn trên cánh, lông bao đuôi trên đỏ không có chấm trắng. Chim non giống chim mái nhưng mỏ màu nâu đen.

Description:

Red avadavat is a small sized species in munia group (about 10 cm). The male in breeding season is very colorful with bright red plumage white spotting on scapulars, brown wing and upper-tail and yellowish-orange belly. Female has mostly greyish brown with red bill and smaller white spotted wing, red rump without white spots. The first winter is like female but dark brown bill.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mai hoa bụng vàng – Yellow bellied avadavat

Mai hoa bụng vàng (con trống) – Yellow bellied avadavat (male), Mù Căng Chải, 10/2020
Mai hoa bụng vàng (con mái) – Yellow bellied avadavat (female), Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Hoa mai bụng vàng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chim di (khoảng 10 cm). Chim trống trong mùa sinh sản rất sặc sỡ với bộ lông mầu đỏ sáng, nhiều chấm trắng đậm trên vai, cánh và đuôi trên màu nâu, bụng vàng cam. Chim mái có bộ lông phần lớn màu nâu xám, mỏ đỏ và có nhiều chấm trắng nhỏ hơn trên cánh. Chim non giống chim mái nhưng mỏ màu nâu đen.

Description:

Yellow bellied avadavat is a small sized species in munia group (about 10 cm). The male in breeding season is very colorful with bright red plumage white spotting on scapulars, brown wing and upper-tail and yellowish-orange belly. Female has mostly greyish brown with red bill and smaller white spotted wing. The first winter is like female but dark brown bill.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cuốc ngực nâu – Ruddy breasted crake

Cuốc ngực nâu – Ruddy breasted crake, Hanoi, 11/2021

Mô tả:

Cuốc ngực nâu là loài có kích thước trung bình trong nhóm cuốc (khoảng 22 cm). Chim có mặt đỏ rất nổi bật, đỉnh đầu và hai bên mặt màu đỏ đậm, thân trên và gáy màu nâu olive đậm, thân dưới phần lớn màu đỏ đậm với cổ trắng, lông bao đuôi dưới và sườn màu xanh nâu với nhiều sọc trắng nhỏ.

Description:

Ruddy-breasted crake is medium sized species in the crake group (about 22 cm). It has distinctively red eyes, deep reddish-chestnut forecrown and sides of head, dark olive-brown hindcrown and upperside, mostly deep reddish-chestnut underparts, white throat and dark greyish-brown vent and franks with narrow whitish bars.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts: