Mỏ rộng hung / Silver-breasted broadbill

Mỏ rộng hung (chim trống) / Silver-breasted broadbill (male), Mã Đà, 3/2024
P5DA8212_L2048
Mỏ rộng hung (chim mái) / Silver-breasted broadbill (female), Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Mỏ rộng hung là loài nhỏ nhất trong năm loài mỏ rộng ở Việt Nam (chỉ khoảng 16 cm). Chim trống có đầu màu hung với trán màu xám tro và lông mày đen rậm, thân dưới (gồm ngực, bụng và bao đuôi dưới) màu trắng sáng, lưng và bao đuôi trên màu nâu sáng, và lông cánh màu đen lẫn xanh da trời. Chim mái giống chim trống ngoại trừ có vòng nhỏ màu bạc ngang ngực.

Description:

Silver breasted broadbill is the smallest species among five broadbill species in Vietnam (about 16 cm). Male has pale rusty head with ash-grey forehead and broad black supercilium, white underparts (including breast, belly and vent), bright rufous back and rump and striking blue and black flight feather. Female is similar to the male except has a a narrow silver band across the breast.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh bụng vàng / Laced Woodpecker

Gõ kiến xanh bụng vàng (con trống) – Laced Woodpecker (male), Mã Đà, 3/2024
Gõ kiến xanh bụng vàng (con mái) – Laced Woodpecker (female), Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Gõ kiến xanh bụng vàng có kích thước trung bình trong họ Gõ kiến. Thân chim chủ yếu màu xanh, đuôi màu đen, phần mông, cổ và ngực trên của chim màu vàng, với đường mày trắng mỏng chạy dọc từ trên mắt đến gáy. Chim trống có một mép mỏng màu đen trên đường mày với đỉnh đầu màu đỏ tươi trong khi toàn bộ đỉnh đầu con mái màu đen

Description:

Laced Woodpecker is medium sized  under the woodpecker family. It is generally green with black tail, yellow rump, throat and upper breast, thin white supercilium from above eye extends to nape, bordered above by narrow black margin to bright red crown (male) or by wholly black crown (female).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sả vằn / Banded Kingfisher

Sả vằn (con trống) / Banded Kingfisher (male), Mã Đà, 3/2024
Sả vằn (con mái) / Banded Kingfisher (female), Mã Đà, 4/2024

Mô tả:

Sả vằn là chim có kích thước trung bình trong họ Sả (khoảng 20 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có thân trên rất nổi bật với sọc đen và xanh da trời, đỉnh đầu và lông quanh mặt mầu nâu. Chim mái có sọc nâu xen lẫn đen từ đầu xuống hết lưng. Cả chim trống và chim mái đều có mỏ lớn màu hông, thân dưới trắng và mào ngắn.

Description:

Banded kingfisher is medium sized bird in Kingfisher family (about 20 cm). Male and female look very different. The male has distinctive blue banding upperparts, blue crown and brown facial plumage. The female has rufous and black banding on the head and upperparts. Both sexes have a lagre pink bill, white underparts and a short crest.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo cộ đuôi cờ / Greater racket-tailed drongo

Chèo Bẻo Đuôi Cờ – Greater racket-tailed drongo, Mã Đà 03/2024

Mô tả:

Chèo bẻo cộ đuôi cờ là một loài chim cận họ Chèo bẻo, có bộ lông màu xanh đen lấp lánh, với hai lông ngoài cùng rất lớn kéo dài thành hai khúc và được nối với nhau bằng xương lông, phía cuối tạo thành mảng hình bầu dục vì thế nên gọi là Đuôi Cờ. Chúng sẽ tấn công tất cả các loài chim khách tấn công tổ của chúng.

Description:

Greater racket-tailed drongo is a species of bird in the family Dicruridae. It has shining blue violet feather with elongated outer tail feathers with webbing restricted to the tips.  The Greater has a fork shaped tail whereas the Lesser’s tail is more of a wedge shape. The Lessers has flat rackets with the crest nearly absent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đuôi xám / Blyth’s leaf-warbler

Chích đuôi xám / Blyth’s leaf-warbler, Nậm Cang, 3/2024

Mô tả:

Chích đuôi xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích lá (khoảng 10 cm). Trên thực địa, chích đuôi xám gần như rất khó phân biệt với chích Claudia và chích Hartert. Chim có mày vàng dài, sọc dọc đỉnh đầu nhạt, thân trên màu xanh olive với hai sọc cánh và thân dưới màu trắng xám. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Blyth’s leaf-warbler is a medium sized species in the leaf-warbler group (about 10 cm). In the field, it is almost indistinguishable with Claudia’s and Harter’s warbler. It has yellowish long supercilium, pale median crown-stripe, green-olive upperparts with two wing bars and grayish underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bạc má mào / Yellow-cheeked tit

Bạc má mào (con mái) – Yellow cheeked tit (female), Nậm Cang, 3/2024
Bạc má mào (con trống) – Yellow cheeked tit (male), Nậm Cang, 3/2024

Mô tả:

Bạc má mào là loài có kích thước lớn trong nhóm bạc má (khoảng 15 cm). Chim trống có mào dựng màu đen, má và trán màu vàng với sọc mắt đen nhỏ, mảng đen lớn từ cổ đến bụng, sườn màu trắng đục và thân trên mùa vàng olive với sọc trắng lớn trên cánh. Con mái có thân dưới màu olive pha vàng không có mảng đen dọc xuống bụng.

Description:

Yellow cheeked tit is large sized species in tit group (about 15 cm). Male has erected black crest, yellow cheeks and forehead with small black eyestripe, large black patch from throat to belly, whitish frank and yellowish-olive upperpart with broad whitish wing-bars. Female has olive-yellow underparts without black ventral stripe.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Khướu đất họng xám / Pale-throated wren babbler

Khướu đất họng xám (con mái) – Pale throated wren babbler (female), Nậm Cang, 3/2024
P5DA3932_L2048
Khướu đất họng xám (con trống) – Pale throated wren babbler (male), Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Khướu đất họng trắng là loài chim nhỏ trong họ chuối tiêu (chỉ khoảng 11 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu nâu xám với nhiều sọc đậm. Chim trống có cổ họng trắng nổi bật trong khi chim mái có cổ họng màu nâu sáng, ngực và sườn có màu đậm hơn.

Description:

Pale throated wren babbler is very small bird in wren babbler group (about 11 cm). It has mostly greyish-brown plumage with heavy dark scales. Male has distinctive white throat while female has buffy-rufous throat and darker and browner base colour of breast and flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích dải hung / Buff-barred warbler

Chích dải hung / Buff-barred warbler, Nậm Cang, 3/2024

Mô tả:

Chích dải hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích (khoảng 11cm). Chim có lông mày trắng dài, sọc ngang lớn màu vàng trên cánh, thân trên màu ô liu đậm và thân dưới màu trắng xám nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Buff-barred warbler is a medium sized species in the warbler group (about 11cm). It has long white supercilium, broad yellowish bar on greater coverts, dark olive upperparts and grayish white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Lách tách ngực vàng / Golden-breasted fulvetta

Lách tách ngực vàng / Golden-breasted fulvetta, Nậm Cang, 3/2024

Mô tả:

Lách tách ngực vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm lách tách (khoảng 11 cm). Chim có bộ lông rất nổi bật với đầu đen, sọc giữa đỉnh đầu màu trắng, má bạc, vành mắt khuyết vàng và thân dưới màu vàng óng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Golden-breasted fulvetta is a medium sized species in the fulvetta group (about 11 cm). It has distinctive plumage with blackish head, white median crown-stripe, silvery ear-covert, yellow broken eye-ring and golden underparts. Male and female are similar.

Continue reading