Khướu khoang cổ là loài khướu lớn thuộc họ Họa mi, có mầu nâu, nâu đỏ và trắng, với vòng cổ hẹp đen từ tai chạy xung quanh cổ.
Description:
Lesser Necklaced Laughingthrush is large laughingthrush in the family Leiothrichidae, brown, tan and white, with narrow blackish necklace from ear-coverts across breast.
Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017
Mô tả:
Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.
Description:
Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.
Cu rốc họng vàng Trung bộ – Necklaced barbet, Bạch Mã 9/2017
Cu rốc họng vàng Trung bộ là loài có kích thước trung bình trong nhóm Cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có trán đỏ, đỉnh đầu vàng, mảng vàng ở cổ kéo xuống đến ngực trên, mảng xanh lá cây chấm đen dưới vùng miệng, sọc đen lớn từ trên mắt tới gáy, và phần lớn bộ lông còn lạu mùa xanh lá cây. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Necklaced barbet is medium sized species in barbet group (about 22 cm). It has red on forehead, golden on crown, yellow extending down throat onto upper breast, blue-tinged black submoustachial area, broad blackish stripe above eye to nape and mostly green plumage. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Cu rốc họng vàng Trung bộ gần đây được tách ra từ loài Cu rốc họng vàng do khác nhau về đặc điểm địa hình.
Interesting facts:
Necklaced barbet is recently splitted from golden throated barbet by morphological evidence.
Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female), Sơn Trà, 9/2017
Cu xanh khoang cổ (con trống)- Orange-breasted Green Pigeon (male), Sơn Trà, 9/2017
Mô tả:
Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.
Description:
Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.
Đại bàng Mã Lai là loài chim ăn thịt dài khoảng 75 cm, có sải cánh khoảng 170 cm. Nó có bộ lông màu đen đặc trưng cùng bàn chân màu vàng. Cánh rộng dài, khi đậu, cánh dài qua cả chóp đuôi. Lông đuôi mầu nhạt hơn, móng vuốt dài và ít cong hơn so với các loài đại bàng khác.
Description:
The black eagle is a large raptor at about 75 cm in length and 170 cm in wingspan. It has all-black plumage, with a yellow ceres and legs. The wings are long and when it perched the wing tips reach till or exceed the tail tip. Tail color is lighter than wing. It has long claws but less bent than other eagles.
Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.
Description:
Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.
Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.
Description:
Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.
Đớp ruồi đầu xám – Grey-headed flycatcher, Hà Nội, 12/2018
Mô tả:
Chim đớp ruồi đầu xám có chiều dài khoảng 12 cm, đầu, cổ và ngực xám tro, hơi thẫm hơn ở đỉnh đầu và hơi nhạt hơn ở họng và ngực. Mặt lưng chim màu lục vàng tươi, hông màu tươi và gần như vàng. Lông cánh màu nâu thẫm với viền vàng lục.
Description:
The grey-headed flycatcher is about 12 cm long, head, neck and chest is grey, a canary yellow belly and yellowish-green upperparts.
Khỉ vàng có thân màu nâu, hai bên hông và đùi màu nâu đỏ, nhìn chung, toàn thân màu nâu vàng. Con trưởng thành mặt có màu đỏ. Lông trên đỉnh đầu ngắn, phía sau thân màu nâu nhạt hơn phía trước. Thức ăn chủ yếu của chúng là rễ quả, hạt, lá, nõn cây, vỏ cây, và một số côn trùng và động vật nhỏ.
The rhesus macaque is brown or grey in color. Adult has a pink face, which is bereft of fur. It has close-cropped hair on their heads. The rhesus macaque’s typical diet includes roots, fruit, seeds, and bark, but also insects and small animals.
You must be logged in to post a comment.