Khướu mặt đen / Black-faced laughingthrush

Khướu mặt đen – Black faced laughingthrush, Fanxipan, 6/2024

Mô tả:

Khướu mặt đen có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 25 cm). Chim nổi bật với đầu đen và mảng trắng ở cổ, gáy nâu, toàn thân nâu sậm với cánh và đuôi màu vàng pha xanh olive. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Black-faced laughingthrush is medium sized in laughighthrush group (about 25 cm). It has distinctive black head with whitish neck-patches, brown nape, rufescent-brown plumage with golden- to yellowish-olive wing and tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Ưng xám / Shikra

Ưng xám (con trống) / Shikra (male), Hà Nội, 3/2024

Mô tả:

Ưng xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm ưng (khoảng 33 cm). Chim trống có mắt đỏ đậm, hai bên mặt và thân trên màu xám nhạt, bụng và ngực trắng với nhiều sọc ngang màu cam pha nâu. Chim mái to hơn chim trống và có mắt vàng.

Description:

Shirka is a medium sized species in the sparrow-hawk group (about 33 cm). Male has oranged-red eye, pale grey sides of head and upperparts, whitish breast and belly with dense narrow orange-rufous bars. Female is larger than male with yellow eye.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chim xanh Nam bộ / Blue-winged leafbird

Chim xanh Nam bộ (con trống) / Blue-winged leafbird (male), Mã Đà, 3/2024
Chim xanh Nam bộ (con mái) / Blue-winged leafbird (female), Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Chim xanh Nam bộ có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (khoảng 17 cm). Con trống và con mái khác nhau. Con trống có đỉnh đầu màu vàng, mặt và cổ họng đen trong khi con mái có đầu màu xanh là cây và cổ họng màu xanh da trời. Cả hai đều có thân màu xanh với lông ngoài cùng của cánh màu xanh lá cây. Con non tương tự như con mái nhưng không có màu xanh lá cây ở cổ họng và ngoài cánh.

Description:

Blue winged leafbird is same size with other leafbirds (about 17 cm). The male and female are different. The male has yellow-tinged head, black face and throat while the female has a greener head and blue throat. Both have green body with blue outer fringes of primaries. Juvenile is like the female but without the blue throat patch and outer fringes.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mỏ rộng hung / Silver-breasted broadbill

Mỏ rộng hung (chim trống) / Silver-breasted broadbill (male), Mã Đà, 3/2024
P5DA8212_L2048
Mỏ rộng hung (chim mái) / Silver-breasted broadbill (female), Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Mỏ rộng hung là loài nhỏ nhất trong năm loài mỏ rộng ở Việt Nam (chỉ khoảng 16 cm). Chim trống có đầu màu hung với trán màu xám tro và lông mày đen rậm, thân dưới (gồm ngực, bụng và bao đuôi dưới) màu trắng sáng, lưng và bao đuôi trên màu nâu sáng, và lông cánh màu đen lẫn xanh da trời. Chim mái giống chim trống ngoại trừ có vòng nhỏ màu bạc ngang ngực.

Description:

Silver breasted broadbill is the smallest species among five broadbill species in Vietnam (about 16 cm). Male has pale rusty head with ash-grey forehead and broad black supercilium, white underparts (including breast, belly and vent), bright rufous back and rump and striking blue and black flight feather. Female is similar to the male except has a a narrow silver band across the breast.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh bụng vàng / Laced Woodpecker

Gõ kiến xanh bụng vàng (con trống) – Laced Woodpecker (male), Mã Đà, 3/2024
Gõ kiến xanh bụng vàng (con mái) – Laced Woodpecker (female), Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Gõ kiến xanh bụng vàng có kích thước trung bình trong họ Gõ kiến. Thân chim chủ yếu màu xanh, đuôi màu đen, phần mông, cổ và ngực trên của chim màu vàng, với đường mày trắng mỏng chạy dọc từ trên mắt đến gáy. Chim trống có một mép mỏng màu đen trên đường mày với đỉnh đầu màu đỏ tươi trong khi toàn bộ đỉnh đầu con mái màu đen

Description:

Laced Woodpecker is medium sized  under the woodpecker family. It is generally green with black tail, yellow rump, throat and upper breast, thin white supercilium from above eye extends to nape, bordered above by narrow black margin to bright red crown (male) or by wholly black crown (female).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu đất họng trắng / White-throated wren babbler

Khướu đất họng trắng / White-throated wren babbler, Nậm Cang, 3/2024

Mô tả:

Khướu đất họng trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu đất (khoảng 12 cm). Chim có mỏ cong dài, cổ trắng nổi bật trên thân màu nâu đậm với nhiều sọc nhạt màu. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

White-throated wren babbler is a medium sized species in the wren babbler group (about 12 cm). It has a long curved bill, distinctive white throat contrasting to the dark brown plumage with heavy pale body-streaks. Male and female a similar

Clips:

Thông tin thú vị:

Đây là loài đặc hữu, ở cấp độ nguy hiểm trên vùng rừng núi phía tây bắc của Việt Nam (độ cao khoảng 2000 m). Đặc biệt cảm ơn Toby Trung và Ka Phay vì sự chuẩn bị tuyệt vời cho chuyến đi

Interesting facts:

It is an endemic, endangered species in the mountainous areas (around 2000 m) of the west Tonkin. Great gratitude to Toby Trung and Ka Phay for their excellent arrangement for the adventure.

Continue reading

Gõ kiến Vàng nhỏ / Common Frameback

Gõ kiến vàng nhỏ (Chim trống) / Common flameback (male), Yokdon, 2/2024
Gõ kiến vàng nhỏ (Chim mái) / Common flameback (female), Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Gõ kiến vàng nhỏ là chim có kích thước trung bình trong họ gõ kiến (khoảng 28 cm). Chim có lưng màu vàng, sọc đen nhỏ dài dưới miệng và sọc đen ngang mắt nối với sọc đen ở gáy. Chim trống có mào đỏ còn chim mái có mào đen.

Description:

Common flameback is a medium-sized bird (about 28 cm) under the  family Picidae. It has golden-back, small and long solid black stripes in moustache and black eyestripes joined to black nape stripe. Male has red, female black crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chim chỉ có 3 ngón chân trong khi phần lớn các loài chim khác có bốn ngón.

Interesting facts:

Common flameback has only three toes whereas most of other species have four toes

Continue reading

Đớp ruồi Taiga / Taiga flycatcher

Đớp ruồi Taiga (chim mái) / Taiga flycatcher (female), Đà Nẵng, 2/2024

Mô tả:

Đớp ruồi taiga là chim di cư có kích thước trung bình (khoảng 11 cm) trong họ Đớp ruồi. Chim có phần thân trên màu nâu với đuôi đen sọc trắng. Chim mái trong mùa sinh sản có phần ngực màu hung với phần thân dưới màu trắng trong khi ngoài mùa sinh sản chim mái có lông màu toàn màu trắng từ cổ họng đến mông. Chim trống có phần lông sát tai và hai bên cổ màu xanh xám. Trong mùa sinh sản cổ họng chim trống màu đỏ cam.

Description:

Taiga flycather is a medium sized species (approximately 11 cm) of migratory bird in the family Muscicapidae. It has brown upperpart with a blackish tail flanked by white. The female in breeding season has buffish breast with underparts mostly white while in non-breeding season it is distinctive white from it’s throat to vent. The male has blue-tinged grey ear coverts and sides of the neck. During breeding season male’s throat is orange-red.

Clips:

Thông tin thú vị: 

Interesting facts: 

Continue reading

Sơn ca Á Âu / Eurasian Skylark

Sơn ca Á Âu / Eurasian Skylark, Bắc Giang, 1/2024

Mô tả:

Sơn ca Á Âu là loài có kích thước trung bình trong nhóm Sơn ca (khoảng 17 cm). Chim có mào nổi bật, thân trên màu nâu nhạt với nhiều sọc đen nhạt màu, thân dưới màu nâu da bò nhạt với các sọc nhỏ ở ngực. Khi bay, chim thể hiện phần đuôi trắng.

Description:

Eurasian Skylark is a medium species in the skylark group (about 17 cm). It has a prominent crest, pale brownish upperparts with light-dark streaking, pale buffish to whitish underparts with small breast-streaking. In flight, it shows white inner-tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Sơn ca Á Âu chưa được ghi nhận di cư đến Việt Nam. Tháng 1/2024, ghi nhận ít nhất 3 cá thể kiếm ăn trên đồng ruộng tỉnh Bắc Giang.

Interesting facts:

Eurasian skylark has not been recorded in Vietnam before. In January 2024, at least there are three species found in the paddy field of Bắc Giang province.

Continue reading