Họa mi đất mày trắng – White-browed Scimitar Babbler

P5DA7118_L2048

Họa mi đất mày trắng – White-browed Scimitar Babbler, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Họa mi mày trắng là một loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 22 cm). Chim có đỉnh đầu màu đen, mỏ lớn màu vàng, sọc đậm màu trắng trên mắt, mảng màu hạt dẻ giữa mặt và vai, cổ họng và thân dưới trắng và thân trên màu nâu pha màu olive.

Description:

White-browed scimitar babbler is medium-sized species in babbler group (about 22 cm), It has a blackish crown, a yellow strong bill, heavy white supercilium, chestnut pad between the side head and shoulder, white throat and underparts, and olive-brown upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Khướu ngực vàng / Orange-breasted laughingthrush

P5DA6226_L2048
Khướu ngực vàng / Orange-breasted laughingthrush, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Khướu ngực vàng là một loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 26 cm). Đây là một loài đặc hữu của Việt Nam. Chim có bộ lông chủ yếu màu nâu với cổ đến phần dưới mắt màu đen, sọc nhỏ da cam trên mắt và ngực đến dưới đuôi màu da cam với các chấm đen ở ngực. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Orange-breasted laughingthrush is a medium-sized species in laughingthrush (about 26 cm). It is endemic to Vietnam. It is mostly plain brown apart with a black throat, an orange small stripe over the eye, and an orange breast to vent with black streaks in breast. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mi đầu đen – Black-headed Sibia

P5DA1006_L2048

Mi đầu đen – Black-headed Sibia, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Mi đầu đen là một loài có kích thước nhỏ hơn một chút so với nhóm khướu (khoảng 22 cm). Chim rất nổi bật với vành mắt trắng đứt quãng, đỉnh đầu đến gáy màu đen, thân trên màu xám với cánh và đuôi đen và thân dưới trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Black-headed Sibia is a little smaller size species in laughingthrush group (about  22 cm). It has a distinctive broken white eyering, black crown to nape, grey upperparts with black wings and tail and white underparts.  Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ thông họng vàng – Vietnamese Greenfinch

P5DA7905_L2048

Sẻ thông họng vàng (con trống) – Vietnamese Greenfinch (male), Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Sẻ thông họng vàng là chim đặc hữu của Đà Lạt. Chim có kích thước tương tự như các loài sẻ thông khác (khoảng 13 cm). Chim có bộ lông nổi bật với lưng và đầu màu đen, cổ và phần thân dưới màu vàng sáng. Chim trống có sọc đen dày ở ngực còn con mái thì không có.

Description:

Vietnamese Greenfinch is endemic species in Đà Lạt. It is similar size with other species in greenfinch group (approximately 13 cm). It is distinctive with black head and back and bright yellow throat and underpart. Male has heavily black streaks in it’s chest while female does not have.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mi Langbian – Grey-crowned Crocias

P5DA7275_L2048

Mi Langbian – Grey-crowned Crocias, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Mi Langbian là loài chim đặc hữu của Việt Nam, chúng chủ yếu được tìm thấy tại Cao nguyên Đà Lạt và được liệt và loài trong tình trạng nguy cấp. Chim có kích thước khoảng 22 cm có đỉnh đầu đến gáy màu xám, lưng và đuôi màu nâu đỏ, cổ họng, ngực và phần thân dưới màu trắng với các xọc đậm màu nâu.

Description:

Grey-crowned Crocias is endemic to Vietnam, where it has a mostly observed in the Da Lat Plateau and listed as endangered species. It is about 22 cm. It has grey crown to nape, brown back and tail, whitish throat, chest and underparts with bold brown flank streaks.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo má xám – grey chinned minivet

P5DA9948_L2048

Phường chèo má xám (con mái) – Grey chinned minivet (female), Bạch Mã, 10/2018

P5DA9981_L2048

Phường chèo má xám (con trống) – Grey chinned minivet (male), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Phường chèo má xám có kích thước tương tự như các loài phường chèo khác (khoảng 18 cm) với cằm trắng xám, má xám và đuôi tương đối dài. Chim trống và chim mái được phân biệt bởi thân dưới, phần trên lưng và đuôi của chim trống màu cam còn con mái có màu vàng.

Description:

Grey chinned minivet is similar size with other species in minivet group (18 cm) with greyish-white chin, grey head sides and relatively long tail. Male and female can distinguish by orange underparts, rump, uppertail-coverts and wing-patch in  male while they are yellow in female.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cò trắng Trung Quốc – Chinese egret

P5DA1364_L2048

Cò trắng Trung Quốc – Chinese egret, Xuân Thủy, 10/2018

Mô tả:

Cò trắng Trung Quốc là loài có kích thước lớn trong nhóm cò (khoảng 70 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim mỏ nhọn khỏe với phần trên mỏ màu đen, mặt màu xanh lá cây pha vàng, lông trắng, chân rất dài xanh đen và bàn chân vàng.

Description:

Chinese egret is large sized species in egret group (about 70 cm). In non-breeding season, it has pointed strong bill with upper mandible black, greenish to yellow facial skin, white plumage, long dark greenish leg and yellow feet.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Choi choi vàng – Pacific golden plover

P5DA3193_L2048

Choi choi vàng (ngoài mùa sinh sản) – Pacific golden plover (in non-breeding seasom), Xuân Thủy, 10/2018

Mô tả:

Choi choi vàng có kích thước trung bình trong nhóm choi choi (khoảng 25 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có nhiều đốm và sọc quanh cổ và ngực, có nhiều mảng lông vàng xếp hình vảy trên thân trên và thân dưới màu trắng, chân và bàn chân màu xám. Trong mùa sinh sản chim trống có mặt, ngực và bụng màu đen bóng trong khi chim mái màu đen nhạt hơn.

Description:

Pacific golden plover is medium size species in the plover group (about 25 cm). In non-breeding season, it has dusky-grey streaks and mottling in neck and breast, distinctive golden spangle on upperside, white underparts and grey leg and feet.  In breed season, it is very different. Male has gloss black face, foreneck, centre of breast and belly while female tents to less black in underparts than the male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mỏ quặp mày trắng – White-browed Shrike Babbler

Khướu mỏ quặp Đà Lạt (con trống) – Dalat shrike-babbler, Đà Lạt, 12/2018
P5DA9932_L2048

Khướu mỏ quặp mày trắng (con mái) – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler- female), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Taị Việt Nam, có bốn phân loài khướu mỏ quặp mày trắng có thể quan sát được. Đây là một loài chim khướu nhỏ (khoảng 14 cm). Con trống có đỉnh đầu và gáy màu đen, vạch trên lông mày rất đậm màu trắng, thân dưới mày xám. Trong khi con mái có đỉnh đầu và hai phía đầu màu xãm, lông mày trắng nhỏ và nhạt hơn con trống, thân dưới màu nâu xám và cánh và đuôi màu xanh olive pha vàng.

Description:

White browned Shrike-babbler was divided into four sub-species which can be seen in Vietnam. It is small babbler (about 14 cm). Male has black crown and nape, broad white supercilium, grey rest of upperparts. Female has greyish crown and head-sides, smaller and duller supercilium than male, greyish-brown upperparts and golden-olive wings and tails.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading