Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

P5DA0230_L640

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Sơn Trà,9/2017

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks

Continue reading

Cầy lỏn (cầy tranh) – Small Asian mongoose

5D4A8801_L640

Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn cùng với đó là một đôi tai ngắn. Chiều dài của đầu và thân khoảng 600 mm. Chúng có bộ lông màu nâu xen trắng, đặc biệt lông trên đầu có màu nâu đỏ đến nâu sẫm. Chân của cầy lỏn có màu trùng với thân hoặc có thể sẫm màu hơn chút ít. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Đuôi dài khoảng 2 phần 3 thân mình

The body of small Asian mongoose is slender and the head is elongated with a pointed snout with short ears. The lengths of the head and body is about 600 mm. Its body feather is brown with small white strips, the head is reddish brown to dark brown. The legs have same or little darker than the body.  They have five toed feet with long claws. The tail length is about two third of the body.

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1440_L640

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

 

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon

5D4A1392_L640

Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female)

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.

Chích bông nâu – Olive-backed tailorbird

A7F00412_L640

P5DA9710_L640

Chích bông nâu – Olive-backed tailorbird, Sơn Trà, 09/2017

Chim chích bông nâu là một trong 10 loài chim chích bông phổ biến. Chúng là loài chim nhỏ sinh sống tại khu vực phía nam của Châu Á (bao gồm Việt Nam, Indonesia, Cambodia, etc, làm tổ bằng cách tạo các lỗ trên một hoặc hai chiếc lá lớn khâu lại với nhau bằng các sợi bông hoặc tơ tằm để là khoang tổ.

Olive backed tailor-bird is one among 10 tailor-birds. it is small southern Asian warbler that makes a row of holes in one or two large leaves and stitches them together with cottony fibres or silk to form a container for the nest.

Continue reading

Khỉ Mắc-ca Đông Dương (Khỉ vàng) – Indochinese rhesus macaque, Sơn Trà 9/2017

A7F00391_S640

Khỉ vàng có thân màu nâu,  hai bên hông và đùi màu nâu đỏ, nhìn chung, toàn thân màu nâu vàng. Con trưởng thành mặt có màu đỏ. Lông trên đỉnh đầu ngắn, phía sau thân màu nâu nhạt hơn phía trước. Thức ăn chủ yếu của chúng là rễ quả, hạt, lá, nõn cây, vỏ cây, và một số côn trùng và động vật nhỏ.

The rhesus macaque is brown or grey in color. Adult has a pink face, which is bereft of fur. It has close-cropped hair on their heads. The rhesus macaque’s typical diet includes roots, fruit, seeds, and bark, but also insects and small animals.

Continue reading

Chèo Bẻo Đuôi Cờ – Greater racket-tailed drongo

5D4A8701_L640

Chèo Bẻo Đuôi Cờ – Greater racket-tailed drongo, Sơn Trà 09/2017

Chèo Bẻo Đuôi Cờ là một loài chim cận họ Chèo bẻo, có bộ lông màu xanh đen lấp lánh, với hai lông ngoài cùng rất lớn kéo dài thành hai khúc và được nối với nhau bằng xương lông, phía cuối tạo thành mảng hình bầu dục vì thế nên gọi là Đuôi Cờ. Chúng sẽ tấn công tất cả các loài chim khách tấn công tổ của chúng.

Greater racket-tailed drongo is a species of bird in the family Dicruridae. It has shining blue violet feather with elongated outer tail feathers with webbing restricted to the tips.  The Greater has a fork shaped tail whereas the Lesser’s tail is more of a wedge shape. The Lessers has flat rackets with the crest nearly absent.