Chim Nghệ Ngực Vàng – Common iora

P5DA4183_L2048

Chim Nghệ Ngực Vàng (con trống) – Common Iora (male), Giang Điền, 9/2017

Mô tả:

Chim nghệ Ngực vàng là một loài chim nhỏ trong bộ Sẻ. Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có đỉnh đầu và lưng màu đen. Cánh cũng có màu đen với hai vạch trắng to (đặc biệt trong mùa sinh sản) và đuôi đen. Chim mái có cánh màu xanh lá với hai vạch trắng nhỏ hơn và đuôi màu xanh ô liu. Phần thân dưới của cả chim trống và chim mái đều màu vàng.

Description:

The common iora is a small passerine bird (about 13 cm) and sexually dimorphic.  Male has a black cap and back adding to a black wing with particularly prominent  the two white bars  (especially in breeding season) and black tail at all seasons. Female has greenish wings with smaller white bars and an olive tail. The undersides of both are yellow.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét mày trắng – Eyebrowed Thrush

P5DA0931_L2048

Hoét mày trắng – Eyebrowed Thrush, Hà Nội, 11/2017

Mô tả:

Hoét mày trắng là loài hoét có kích thước trung bình với mày trắng, sọc mắt đen, ngực trên và sườn màu da cam, cằm, bụng và phần dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau ngoại trừ chim trống có đầu màu ghi xám và phần thân trên màu nâu ô liu trong khi con mái có đầu và phần thân trên có nhiều màu nâu hơn

Description:

Eye-browed thrush is medium size thrush has white supercilium, black eyeline, orange upper-breast and flanks, and white chin, belly and vent. The sexes are fairly similar however male has greyish head and olive-brown upper-part and female has a browner head and mantle.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo

P5DA1611_L2048

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Phần lớn thân của chèo bẻo bờm màu đen nhưng có phần trên cánh màu xanh da trời đậm ánh thép. Chim được nhận dạng bởi đuôi dài cong phần ngoài đuôi và chẻ ra hai bên cùng với điểm trắng xung quanh cổ và ngực.

Description:

Hair-crested drongo is generally black but long, dark-blue upper-wing. It is identified by black, long, outcurved and forked tail and white spots around its neck and chest.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh cổ trắng / Rufous-tailed Robin

P5DA2594_L2048
Oanh cổ trắng / Rufous-tailed robin, Đà Nẵng, 3/2018

Mô tả:

Chim oanh cổ trắng có đầu và lưng màu nâu xám, cánh và đuôi màu nâu đỏ, phần thân dưới chuyển dần từ xám đến trắng với nhiều đốm nâu tại cổ họng và ngực. Chim có một sọc ngang cổ và vòng tròn xung quanh mắt màu trắng, mỏ nhỏ màu nâu đen và chân màu nâu hồng sáng. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

Description:

The rufous-tailed robin has plain greyish brown head and back, reddish brown rump and tail, and grey to white under-part with heavily brown mottled throat and breast. It has whitish strip around its neck, and ring round the eye, small brownish-black bill and the pinkish-grey legs. The sexes generally look alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ bụi đầu đen / Siberian Stonechat

P5DA3196_L2048
Sẻ bụi đầu đen (con trống) / Siberian stonechat (male), Vân Long, 11/2017
P5DA1228_L2048
Sẻ bụi đầu đen (con mái) / Siberian stonechat (female), Xuân Thủy, 8/2018

Mô tả:

Sẻ bụi đầu đen là một trong năm loài sẻ bụ và là loài duy nhất có thể quan sát được ở Việt Nam và chỉ vào mùa đông. Đây là một loài chim sẻ nhỏ (khoảng 13 cm). Con đực trong mùa không sinh sản có mặt nạ đen nhỏ hơn vào mùa sinh sản, vòng cổ trắng, lưng nâu (thay vì màu đen trong mùa sinh sản), phần thân dưới nhạt màu hơn với ít màu cam hơn trên ngực và phần dưới đuôi trắng. Con mái có phần thân trên, mặt và đầu màu nâu nhạt, có mảng trắng ở cổ (không toàn bộ cổ) và phần dưới đuôi màu vàng pha hồng nhạt.

Description:

Siberian Stonechat (Saxicola maurus) is one of five stonechat and  was only one which is able to see in Vietnam only in winter time. It is small passerine bird (about 13 cm long). The male in non-breeding season has a smaller dark mask than in breeding season, a conspicuous white collar, brown back (instead of black back in breeding season), paler underpart with less orange on the breast, and white rump.  The female has pale brown upperparts, face and head, and white neck patches (not a full collar) and a pale, pinkish-yellow rump.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét đuôi cụt mày trắng – Lesser shortwing

P5DA0237_L2048

Hoét đuôi cụt mày trắng – Lesser shortwing (langbianensis) , Đà Lạt, 12/2017

T8A_7823_L640

Hoét đuôi cụt mày trắng  – Lesser shortwing (carolinae) , Hà Nội, 10/2017.

Mô tả:

Hoét đuôi cụt mày trắng Nepal (B. l. nipalensis) là một trong năm phân loài Hoét đuôi cụt mày trắng. Con trống có phần thân trên màu xanh da trời xám nhạt với nhiều điểm xanh da trời nhạt phân tán trên ngực và sườn màu trắng trong khi con mái có phần thân trên màu nâu đỏ với cổ họng, bụng và dưới đuôi trắng và có nhiều điểm nâu đỏ phân tán trên ngực và sườn màu trắng. Cả con trống và con mái đều có đuôi ngắn và có sọc trắng trên mắt.

Description:

This lesser short-wing or Nepal lesser shortwignn (Brachypteryx leucophris nipalensis),  is one of five subspecies of lesser short-wing (hbw). The male has pale slaty-blue upper-part with light blue diffuse scaling on white breast and franks while the female has rufous-brown upper-part, white throat, belly and vent and reddish brown diffuse scaling on white breast and franks. Both sexes has short tail and white supercilium.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chìa vôi trắng Trung quốc / Chinese wagtail

P5DA4039_L2048.jpg
Chìa vôi trắng Trung Quốc (con mái) – Chinese wagtail (female), Thanh Trì, 9/2019.

Mô tả:

Chìa vôi trắng Trung quốc là một trong năm phân loài quan sát được tại Việt Nam của loài Chìa vôi trắng. Chim có chiều dài khoảng 18cm.  Phần thân trên đen của chim (bao gồm cả đỉnh đầu, gáy, lưng, phần trên của đuôi, và mông) rất nổi bật với phần trắng trên cằm, cổ họng, mặt và phần thân dưới. Chim có cảng chân, bàn chân và mỏ màu xám đen với điểm đen nhất là đầu mỏ.

Description:

Chinese wagtail (Motacilla alba leucopsis) is one among five observed in Vietnam of white wagtail. It is about 18 cm long. It has black upper parts (including crown, nape, back, uppertail -coverts, rump),  beautifully contrast with white chin, throat , face and underparts and dark grey leg, feet and bill with darkest at the tip.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét bụng trắng – Japanese Thrush

P5DA7636_L2048
Hoét bụng trắng (con trống) – Japanese Thrush (male), Hà Nôi, 11/2018

P5DA5378_L2048
Hoét bụng trắng (con mái) – Japanese Thrush (female), Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Hoét bụng trắng là hoét có kích thước trung bình. Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống có đầu và ngực màu đen, lưng và đuôi màu xanh da trời nhạt và cánh màu xám. Chim mái có phần thân trên màu nâu với cổ họng, ngực và hông trắng với sườn màu da cam đậm. Cả chim trống và mái đều có điểm đen tại hông và sườn. Chim thường di cư từ Trung Quốc và Nhật Bản đến Việt Nam và Lào vào mùa đông.

Description:

The Japanese thrush is a mid-sized thrush. Male and female are very different. The male has a black head and breast, dark blue back and upper-tail, and grey wings. The female is brown above and has a white throat, breast and belly, washed with rusty orange on the flanks. Both sexes have black spots at belly and flanks. They migrate from China or Japan to Vietnam, Lao in winter

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mỏ rộng – Thick billed warbler

T8A_5689_L640

Chích mỏ rộng – Thick billed warbler, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Chích mỏ rộng là loài chích tương đối lớn. Lưng chim màu nâu đậm và phần thân dưới thì màu nâu sáng. Đỉnh đầu có lông dựng tròn, mỏ ngắn và thẳng.

Description:

Thick billed warbler is a large warbler. It has an unstreaked brown back and buff underparts. The forehead is rounded, and the bill is short and pointed.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading