Chèo bẻo xám – Scooty drongo

T8A_3203_L640

Chèo bẻo xám – Scooty Drongo, Nam Cát Tiên, 09/2017

Mô tả:

Chèo bẻo xám có kích thước tương tự như các loài chèo bẻo khác (khoảng 28 cm). Chim có bộ lông màu xám đen với thân trên đậm màu hơn thân dưới, mặt trắng, cằm đen, mỏ và chân đen, mắt đỏ  và có đuôi dài chẻ sâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The scooty drongo has similar size  to other species in drongo group (about 28 cm). It’s  plumage is mainly dark grey with the upper-part is darker than the lower-part, white face, blackish chin, black bill and legs, red eyes and the tail is long and deeply forked. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chèo bẻo xám là một trong ba loài phụ của chèo bẻo xám định cư ở phía Nam Việt Nam

Interesting facts:

Scooty is one of three subspecies of ashy drongo which is resident in south of Vietnam 

Continue reading

Con xít – Grey headed Swamphen

Con xít – Grey headed Swamphen, Tràm Chim, 6/2020

Mô tả:

Con xít có kính thước nhỏ hơn con gà một chút với mào lớn sặc sỡ thay đổi từ màu hồng tối đến màu xanh dương, mỏ rộng màu đỏ và bàn chân lớn màu hồng. Chim có đầu xám,  bộ lông màu xanh da trời đậm và phần lông dưới đuôi màu trắng nổi bật.  Con xít có thể bay trong một khoảng cách tương đôi xa nhưng cũng là loài bơi rất giỏi mặc dù không có chân màng.

Description:

Grey headed swamphen is little smaller than the chicken, with a large, colorful rail with dark purple to blue colors, a large red bill and large purple feet. It has grey head, dark blue plumage and distinctive white vent. It can fly long distances and is a good swimmer, especially for a bird without webbed feet. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh / Common kingfisher

Bồng chanh / Common kingfisher, Cúc Phương, 3/2022

Mô tả:

Bồng chanh có kích thước tương đối nhỏ nhất so với các loài khác cùng nhóm bói cá (khoảng 17 cm) với đuôi ngắn, đầu to. Phần thân trên màu xanh da trời, phần thân dưới màu nâu và mỏ dài. Bồng chanh tương tự với bống chanh tai xanh và bồng chanh rừng ngoại trừ tai của chúng màu nâu.

Description:

Common kingfisher is small bird in kingfisher group (about 17 cm) with the typical short-tailed, large-headed kingfisher profile. It has blue upper-parts, brown underparts and a long bill. It is similar to blue-eared kingfisher and Blyth’s kingfisher except the brown ears.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét vàng – Orange-headed Thrush

P5DA1837_L2048

Hoét vàng (chim mái)- Orange-headed Thrush (female), Hà Nội, 10/2018

Mô tả:

Hoét vàng là loài chim nhỏ trong họ hoét. Chim có màu cam ở phần thân dưới và đầu với hai sọc đen từ mắt xuống, mỏ tối màu, chân và ống chân màu nâu sáng. Con trống có phần thân trên màu xám còn con mái có thân trên nâu hơn.

Description:

Orange-headed Thrush is a small bird in the thrush family. It has an orange underpart and head with two dark stripes from it’s eye, dark bill, light brown leg and feet. The male has grey upper-parts, and female has browner upper-parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar

T8A_3075_L640

Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar, Nam Cát Tiên September 2017

Mô tả:

Cú muỗi đuôi dài là một loài thuộc họ Cú muỗi. Chúng có cái dài, chân ngày và mỏ rất ngắn. Lông chim nhìn chung có màu nâu nhạt, giữa đỉnh đầu và cả hai bên đầu có vạch dọc, rộng màu đen

Description:

The large-tailed nightjar (Caprimulgus macrurus) is a species of nightjar in the family Caprimulgidae. They have long slender wings, short legs and very short bills.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

 

Vành khuyên Nhật bản / Japanese White eye

Vành khuyên Nhật Bản / Japanese white-eye, Hà Nội, 12/2021

Mô tả:

Vành khuyên Nhật bản được đặt tên từ vòng trắng nổi bật xung quanh mắt. Lưng chim có màu xanh olive và phần dưới màu xanh nhạt. Chân và mỏ có màu nâu đen, Đầu màu xanh và cổ màu vàng, cánh màu nâu đậm nhưng phần ngoài màu xanh.

Description:

The Japanese white-eye derives it’s name from the distinctive white eye-ring. It is olive green on its back, and is pale green on its underside. Its feet, legs, and bill range from black to brown. It has a green forehead and a yellow throat. Its wings are dark brown, but outlined in green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L2048

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Mô tả:

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Description:

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

Description:

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh vằn – Tiger shrike

T7A01873_L640

Bách thanh vằn (con non) – Tiger shrike (junveline), Hà Nội, 9/2018

Mô tả:

Bách thanh vằn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bách thanh (khoảng 18 cm). Tên của chim đươc đặt theo đặc điểm vằn đỏ nâu với các sọc đen giống hổ trên phần thân trên. Chim có mỏ lớn màu xanh đen, cuối mỏ màu đen, chân đen xám. Con trống có lông đầu xám với vạch mặt nạ đen trong khi con mái có sọc trắng hẹp trên mắt, mảng lông nhạt giữa mỏ và mắt, lông hông trắng đục với các vệt đen, đầu không có màu xám như chim trống.

Description:

The tiger shrike is small sized species in shrike group (about 18 cm). It’ss name derive from the tiger-like pattern of its upperparts which are reddish-brown with blackish bars. It has thick, blue-black bill with a black tip and the legs are grey-black. The male has a grey head with a black mask while the female has a narrow white stripe above the eye, pale patch between the bill and eye and buff-white flanks with black barring and lack the grey and black on the head.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading