Bìm bịp lớn là loài chim kích thước lớn trong họ cu cu (khoảng 50cm). Chim có đầu, lưng trên và thân dưới màu đen, lưng dưới và cánh màu nâu hạt dẻ. Chim có mắt nổi bật màu đỏ đậm.
Description:
Greater Coucal is a large species of cuckoo (about 50cm). It has black head, upper mantle and underside, chestnut brown back and wings. It has distinctive ruby red eyes.
Bông lau họng vạch / Stripe-throated bulbul, Sơn Trà, 1/2018
Mô tả:
Bông lau họng vạch là loài có kích thước trung bình (khoảng 20 cm) trong họ chào mào. Chim có sọc vàng rất nổi bật trên đỉnh đầu, quanh tai, cổ và ngực trên. Chim có thân dưới màu xám với các sọc trắng nhỏ. Chim thường kết đôi vào mùa hè, làm tổ như một cái cốc nhỏ trong bụi thấp (khoảng 1 mét so với mặt đất).
Description:
Stripe-throated bulbul is medium-sized song bird (about 20cm) under the bullbul family. It has distinctively yellow streaks on forecrown, ear-coverts, throat and upper breast and greyish with narrow whitish streaks underparts. It breeds during summer and makes a small neat cup, in low bush (about 1 meter from ground).
Diều đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm diều (khoảng 50 cm). Chim trống có nhiều sọc đen trên cổ và ngực trắng, nhiều vảy trắng trên thân trên và cánh, thân dưới trắng. Chim mái thân dưới mùa nâu nhạt. Chim non toàn thân nâu đậm với đầu nhạt màu, dải trắng ngang ngực dưới và nhiều sọc tối màu hơn ở trên cổ.
Description:
Eastern Marsh-harrier is large sized species in harrier group (about 50 cm). Male has black streaks on white neck and breast, pale scaling on upperparts and wing-coverts, and white underparts. Female has dull rufous underparts. Juvenile has uniform dark brown with pale hood, pale band across lower throat and darker streaking on neck.
Choắt mỏ thẳng đuôi đen là loài có kích thước lớn (khoang 40 cm) trong nhóm chim choắt. Chim có phần thân trên màu xám nâu và các lông cánh sọc đen và trắng đặc trưng. Trong mùa sinh sản, chim có cổ, ngực và bụng trên màu nâu hạt dẻ và chuyển thành màu trắng ngoài mùa sinh sản. Chim mái thường to và nặng hơn chim trống với mỏ cũng dài hơn đáng kể.
Description:
Black-tailed Godwit is large sized species among shorebird group (about 40 cm), It has dull grey-brown upperpart in winter and distinctive black and white stripes in their wing. In breeding season, it has chestnut neck, breast and upper belly while they are white in non-breeding season. Female is bigger and heavier than the males, with a noticeably longer beak.
Cà kheo cánh đen là loài chim nước (khoảng 37 cm) có chân rất dài, mỏ đen mỏng và thẳng. Chim có phần thân trên màu đen với cổ và đầu màu trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau nhưng chim mái có xu hướng thêm ít màu đen hơn trên cổ và đầu.
Description:
Black-winged stilt is long-legged wader (about 37 cm) with long thin, straight black bill. It has blackish upper-part with white neck and head, white under-part. Both sexes are similar but the female tends to have less black on head and neck.
Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo, Hà Nội, 10/2017
Mô tả:
Phần lớn thân của chèo bẻo bờm màu đen nhưng có phần trên cánh màu xanh da trời đậm ánh thép. Chim được nhận dạng bởi đuôi dài cong phần ngoài đuôi và chẻ ra hai bên cùng với điểm trắng xung quanh cổ và ngực.
Description:
Hair-crested drongo is generally black but long, dark-blue upper-wing. It is identified by black, long, outcurved and forked tail and white spots around its neck and chest.
Chìa vôi trắng Trung Quốc (con mái) – Chinese wagtail (female), Thanh Trì, 9/2019.
Mô tả:
Chìa vôi trắng Trung quốc là một trong năm phân loài quan sát được tại Việt Nam của loài Chìa vôi trắng. Chim có chiều dài khoảng 18cm. Phần thân trên đen của chim (bao gồm cả đỉnh đầu, gáy, lưng, phần trên của đuôi, và mông) rất nổi bật với phần trắng trên cằm, cổ họng, mặt và phần thân dưới. Chim có cảng chân, bàn chân và mỏ màu xám đen với điểm đen nhất là đầu mỏ.
Description:
Chinese wagtail (Motacilla alba leucopsis) is one among five observed in Vietnam of white wagtail. It is about 18 cm long. It has black upper parts (including crown, nape, back, uppertail -coverts, rump), beautifully contrast with white chin, throat , face and underparts and dark grey leg, feet and bill with darkest at the tip.
Chìa vôi núi là loài chìa vôi nhỏ. Chim có sọc trắng hẹp trên mắt, vành trắng tròn dưới mắt và họng trắng. Phần trên của chim gồm cả đầu và lưng xám. Cánh tối màu với nhiều sọc trắng. Chim có phần dưới đuôi và hậu môn màu vàng tươi nổi bật trên phần thân dưới trắng.
Description:
Grey wagtail is small wagtail. It has a narrow white supercilium, a broken eye ring, and white throat. It’s upperparts including head and back are grey. The wing is dark with white streaks. It has yellow vent contrasting with whitish underparts.
Chích chạch má vàng là chim chích nhỏ (khoảng 12cm) với mỏ cứng khỏe. Thân trên của chim màu nâu với đỉnh đầu màu nâu đậm và một sọc vàng trên mắt. Thân dưới màu vàng nhạt với sọc đen nhỏ trước ngực.
Description:
Pin-striped tit-babbler is a small (about 12cm), strong-billed babbler. The upper-part of the bird is brown with chestnut crown and yellow strip above it’s eye. The under-part is pale yellow with narrow black breast streaks.
You must be logged in to post a comment.