Gà tiền mặt đỏ – Germain’s peacock-pheasant

P5DA9600_L2048

Gà tiền mặt đỏ (con mái) – Germain’s peacock-pheasant (female), Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Gà tiền mặt đỏ là loài chim cỡ trung bình trong họ Trĩ (khoảng 50 cm). Con trống và con mái tương đối giống nhau nhưng con trống thường lớn hơn một chút. Chúng đều có bộ lông màu xám nâu với nhiều đốm xanh da trời, da mặt đỏ và không có mào. Đuôi của con mái thường ngắn hơn con trống.

Description:

Germain’s peacock-pheasant is medium bird in Phasianidae family (about 50 cm). Male looks similar to female but little bit bigger. They both has brownish dark plumage with greenish-blue eyespot on upperbody and upper-tail, and blood-red face with no crest. Female’s tail is slightly shorter than male’s one.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim sâu lưng đỏ – Scarlet-backed flowerpecker

P5DA4013_L2048

Chim sâu lưng đỏ (chim trống) – Scarlet-backed flowerpecker (male), Thac Mai, 8/2018

P5DA9713_L2048

Chim sâu lưng đỏ (chim mái) – Scarlet-backed flowerpecker (female), Hà Nội, 11/2017

Mô tả:

Chim sâu lưng đỏ là loài chim trong họ Chim sâu. Chim có kích thước nhỏ với đuôi ngắn, phần thân dưới trắng sữa, mắt và chân đen, mỏ cong nâu sậm. Chim trống có một dải lông đỏ trên lưng kéo dài từ đỉnh đầu đến phần đuôi trên trong khi chim mái có phần trên và dưới đuôi màu đỏ tươi.

Description:

The scarlet-backed flowerpecker (Dicaeum cruentatum) is a species in the flowerpecker family Dicaeidae. It is a small bird with a short tail, creamy white underparts, black eyes and legs, and a dark grey arched bill. The male has a bright red streak down its back from its crown to its tail coverts while the female has  scarlet upper tail coverts and rump.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim Nghệ Ngực Vàng – Common iora

P5DA4183_L2048

Chim Nghệ Ngực Vàng (con trống) – Common Iora (male), Giang Điền, 9/2017

Mô tả:

Chim nghệ Ngực vàng là một loài chim nhỏ trong bộ Sẻ. Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có đỉnh đầu và lưng màu đen. Cánh cũng có màu đen với hai vạch trắng to (đặc biệt trong mùa sinh sản) và đuôi đen. Chim mái có cánh màu xanh lá với hai vạch trắng nhỏ hơn và đuôi màu xanh ô liu. Phần thân dưới của cả chim trống và chim mái đều màu vàng.

Description:

The common iora is a small passerine bird (about 13 cm) and sexually dimorphic.  Male has a black cap and back adding to a black wing with particularly prominent  the two white bars  (especially in breeding season) and black tail at all seasons. Female has greenish wings with smaller white bars and an olive tail. The undersides of both are yellow.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Yểng quạ – Oriental dollarbird

T8C_1322_L640

Yểng quạ – Oriental dollarbird , Hòa Bình 5/2018

Mô tả:

Yểng quạ có lưng và phần trên cánh màu xanh dương, cổ họng và phần dưới đuôi màu xanh da trời sáng.  Mỏ của chim màu đỏ cam, ngắn và rộng. Cả chim trống và chim mái tương đối giống nhau. Chim non có bộ lông nhạt màu hơn, cổ họng không có màu xanh da trời. Mỏ và chân chim non màu nâu thay vì màu đỏ như chim trưởng thành.

Description:

Oriental dollarbird has distinctive bluish-green on the back and wing coverts, glossy bright blue throat and under-tail. It’s orange-red bill is short and wide. Both sexes are similar. Juveline is much duller than the adults and do not have the blue colouring on their throats. It also has brown bills and feet instead of the red of the adults.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo

P5DA1611_L2048

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Phần lớn thân của chèo bẻo bờm màu đen nhưng có phần trên cánh màu xanh da trời đậm ánh thép. Chim được nhận dạng bởi đuôi dài cong phần ngoài đuôi và chẻ ra hai bên cùng với điểm trắng xung quanh cổ và ngực.

Description:

Hair-crested drongo is generally black but long, dark-blue upper-wing. It is identified by black, long, outcurved and forked tail and white spots around its neck and chest.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo xám nhỏ – Indochinese Cuckooshrike

T8A_3245_L640

Phường chèo xám nhỏ – Indochinese Cuckooshrike, Nam Cát Tiên, 10/2017

Mô tả:

Phường chèo xám nhỏ có thân trên màu nâu đen, phần hậu môn trắng, mỏ và chân đen. Chim tương tự như phường chèo xám nhưng có viền lông cánh nhạt màu hơn và đuôi ngắn hơn. Phường chèo xám nhỏ mái có vành mắt trắng và sọc tối màu ở phần thân dưới thay vì màu xám ở con trống.

Description:

Indochinese cuckooshrike has blackish grey upper parts, white vent, black bills and legs. It is similar to the black winged cuckooshrike but it has more pronounce pale wing-fringing and less graduated tail. The female distinguished from the male as it has broken whitish eyering and dark and pale on under-part instead of grey under-part of the male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo rừng – Bronzed drongo

Chèo bẻo rừng – Bronzed Drongo, Yokdon, 2/2024

Mô tả:

Chèo bẻo rừng có bộ lông màu xanh da trời đậm, bóng xếp nhịp nhàng tại phần đầu, cổ và ngực. Chim có mỏ đen dẹt, mắt đen. Đuôi của chim mảnh khảnh và xẻ sang hai bên với lông đuôi bên ngoài dài ra thêm một chút.

Description:

Bronzed drongo has dark blue-greenish plumage with a spangled appearance on the head, neck and breast. It has flattened black bill, black eyes . The tail is slender and well forked with the outer tail feathers flaring outward slightly.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo xám – Scooty drongo

T8A_3203_L640

Chèo bẻo xám – Scooty Drongo, Nam Cát Tiên, 09/2017

Mô tả:

Chèo bẻo xám có kích thước tương tự như các loài chèo bẻo khác (khoảng 28 cm). Chim có bộ lông màu xám đen với thân trên đậm màu hơn thân dưới, mặt trắng, cằm đen, mỏ và chân đen, mắt đỏ  và có đuôi dài chẻ sâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The scooty drongo has similar size  to other species in drongo group (about 28 cm). It’s  plumage is mainly dark grey with the upper-part is darker than the lower-part, white face, blackish chin, black bill and legs, red eyes and the tail is long and deeply forked. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chèo bẻo xám là một trong ba loài phụ của chèo bẻo xám định cư ở phía Nam Việt Nam

Interesting facts:

Scooty is one of three subspecies of ashy drongo which is resident in south of Vietnam 

Continue reading

Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar

T8A_3075_L640

Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar, Nam Cát Tiên September 2017

Mô tả:

Cú muỗi đuôi dài là một loài thuộc họ Cú muỗi. Chúng có cái dài, chân ngày và mỏ rất ngắn. Lông chim nhìn chung có màu nâu nhạt, giữa đỉnh đầu và cả hai bên đầu có vạch dọc, rộng màu đen

Description:

The large-tailed nightjar (Caprimulgus macrurus) is a species of nightjar in the family Caprimulgidae. They have long slender wings, short legs and very short bills.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts: