VQG Xuân Thủy (Xuan Thuy National Park) – 05/2017

A7E02514_L640

Vườn quốc gia Xuân Thủy, thuộc xã Giao Thiện, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định, là một khu rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng. Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới.

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía Nam cửa Sông Hồng, cách Hà Nội khoảng 150 km về hướng Đông Nam, có tổng diện tích tự nhiên là 7.100 ha. Phù sa màu mỡ của Sông Hồng và biển đã tạo dựng nên khu đất ngập nước với nhiều loài động thực vật hoang dã và các loài chim di cư quý hiếm. Từ tháng 01/1989 Xuân Thủy đã là vùng đất ngập nước đầu tiên của Đông Nam Á tham gia Công ước quốc tế RAMSAR (Công ước bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của những loài chim nước – Ramsar, Iran, 1971). Đến tháng 01/2003, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định sô 01/2003/QĐ-TTg chính thức nâng hạng Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy. Tháng 12/2004, UNESCO tiếp tục công nhận Vườn quốc gia Xuân Thủy trở thành vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới khu vực ven biển liên tỉnh đồng bằng châu thổ Sông Hồng.

 

Continue reading

Sả Đầu Nâu – White throated kingfisher

P5DA4401_L2048

Sả Đầu Nâu – White throated kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Sả đầu nâu là chim bói cá có kính thước lớn có chiều dài 27-28 cm. Lưng, cánh và đuôi của chim trưởng thành có màu ngọc lam sáng. Đầu, vai, sườn và phần dưới bụng có màu hạt dẻ, họng và ngực màu trắng. Chim có mỏ lớn màu đỏ sáng, chân cũng màu đỏ sáng. Khi bay thấy rõ mảng trắng lớn trên cánh.

Description:

White-throated kingfisher is a large kingfisher, 27–28 cm (10.6–11.0 in) in length. The adult has a bright blue back, wings and tail. Its head, shoulders, flanks and lower belly are chestnut, and the throat and breast are white. The large bill and legs are bright red. In flight, large white patches are visible on the blue and black wings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cuốc ngực trắng – White breasted waterhen

IMG_7065_L2048

Cuốc ngực trắng – White breasted waterhen, Vân Long, 7/2107

Mô tả:

Cuốc ngực trắng trưởng thành có bộ lông phía trên và hai hông chủ yếu màu xám sẫm cùng lông trên mặt, cổ và ngực màu trắng. Lông bụng và mặt dưới của đuôi màu nâu vàng. Thân bẹt hai bên để cho phép dễ dàng vượt qua các bụi lau sậy hay các bụi cây thấp. Chúng có các ngón chân dài, đuôi ngắn, mỏ và chân màu vàng.

Description:

Adult white-breasted waterhens have mainly dark grey upperparts and flanks, and a white face, neck and breast. The lower belly and undertail are cinnamon coloured. The body is flattened laterally to allow easier passage through the reeds or undergrowth. They have long toes, a short tail and a yellow bill and legs.

Clips:

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Cò bợ – Chinese pond heron

IMG_7016_L2048

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 5/2017

P5DA5259_L2048

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 11/2017

Mô tả:

Cò bợ có chiều dài trung bình 47 cm, thường với bộ lông nền trắng, lưng màu nâu, mỏ vàng với đầu mỏ đen; chân và mắt cò màu vàng. Lông cò chuyển sang màu đỏ, xanh và trắng vào mùa sinh sản, còn thời gian khác trong năm lông có màu nâu xám xen kẽ màu trắng.

Description:

The Chinese pond heron is typically 47 cm (19 in) long with white wings, a yellow bill with a black tip, yellow eyes and legs. Its overall colour is red, blue and white during breeding season, and greyish-brown and flecked with white at other times.

Clips:

Thông tin thú vị:

Đây là loài có màu lông rất khác biệt giữa mùa sinh sản và mùa không sinh sản.

Interesting facts:

It’s plumage is very different between the breeding and non-breeding seasons.

Continue reading

Chèo bẻo đen – Black drongo

P5DA9343_L2048

Chèo bẻo đen – Black drongo, Hà Nội, 05/2020

Mô tả:

Chèo bẻo đen là chim có toàn bộ lông màu đen với chiều dài khoảng 28 cm. Chim có đuôi chẻ rõ, dễ nhận biệt. Đây là loài chim rất dữ kể cả đối với những loài chim khác lớn hơn.

Description:

Black drongo is a wholly black bird with whole length of 28 cm . It has a distinctive forked tail. The species is known for its aggressive behaviour towards much larger birds.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh đuôi dài – Long tailed shrike

P5DA4665_L2048
Bách thanh đuôi dài – Long-tailed shrike, Xuân Thủy, 11/2017

Mô tả:

Bách thanh đuôi dài có kích thước trung bình trong nhóm bách thanh (khoảng 25 cm). Chim có mảng đen lớn ngang mắt, cổ họng và ngực trên màu trắng, thân trên, sườn và lông bao đuôi màu nâu hạt dẻ, đuôi đen dài. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

The long-tailed shrike is a typical medium shrike (about 25 cm). It has a prominent broad dark mask through the eye, white throat to upper breast, rufous-chestnut upperparts, frank and vent, and blackish long tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cò ngành nhỏ – Little egret

P5DA4891_L2048
Cò ngành nhỏ – Little egret, Xuân Thủy, 05/2017

Mô tả:

Cò ngành nhỏ có kính thước nhỏ trong nhóm cò ngành (khoảng 60 cm). Chim có bộ lông mùa hè hoàn toàn trắng. Sau gáy có 2 lông dài, mảnh, cổ dưới và ngực có nhiều lông dài và nhọn. Các lông ở lưng có phiến thưa trùm cả hông và đuôi. Mỏ màu đen trong mùa sinh sản và chuyển sang vàng ngoài mùa sinh sản

Description:

The little egret is a small species in egret group (about 60 cm). It is a snow-white bird, with two long drooping plumes in crest and more in breast, long black legs and yellow feet. Bill is black in breeding season but changes to yellow in non-breeding season.

Clips:

Interesting facts:

Continue reading

Nhạn bụng trắng – Eurasian barn swallow

Nhạn bụng trắng – Eurasian barn swallow. Hà Nội, 3/2022
Nhạn bụng trắng – Eurasian barn swallow. Bà Rịa, 11/2023

Mô tả:

Chim nhạn bụng trắng là loài có kích thước lớn (khoảng 18 cm). Chim nhạn bụng trắng trống có thân trên màu xanh dương ánh thép với đỉnh đầu, cằm và cổ họng màu đỏ đậm, dải rộng màu xanh dương đậm ở ngực ngăn với phần thân dưới còn lại màu trắng. Lông cánh ngoài rất dài và đuôi chẻ đặc trưng của loài nhạn. Chim mái tương tự nhưng có đuôi ngắn hơn, màu xanh dương ở thân trên và ngực mờ hơn.

Description:

Eurasian barn swallow is large sized species (about 18 cm). The adult male barn swallow has steel blue upper-part and a rufous forehead, chin and throat, which are separated from the off-white underparts by a broad dark blue breast band. The outer tail feathers are elongated, giving the distinctive deeply forked “swallow tail”. The female is similar in appearance to the male, but the tail is shorter, the blue of the upper-part and breast band is less glossy.

Clips:

Specially thank for this great contribution from Mark Avibirds.com

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading