Cò thìa mặt đen – Blackfaced Spoonbills

Cò thìa mặt đen – Blackfaced Spoonbills, Xuân Thủy, 1/2018

Mô tả:

Cò thìa mặt đen là một loài chim nước lớn với mỏ đặc trưng giống như một cái thìa. Loài này có phần mặt đen nhẵn và một bộ lông trắng nổi bật. Chim kiếm ăn bằng phương pháp mò, lội nước và quét mỏ từ bên này sang bên kia để kiếm thức ăn.

Description:

The Black-faced Spoonbill (Platalea minor) is a large white wading bird with a distinctively shaped beak-looking like a spoon. It has bare and black face and white plumage. It uses  a tactile method of feeding, wading in the water and sweeping their beaks from side-to-side to detect prey.

Clips:

Thông tin thú vị:

Cò thìa mặt đen đến năm 2012 được ghi nhận là 2692 con với ước tính tổng số khoảng 1600 con.

Interesting facts:

The black-faced spoonbill population in the 2012 census was recorded at 2,693 birds, with an estimation of 1,600 mature birds. 

Continue reading

Diều đầu trắng / Eastern Marsh-harrier

Diều đầu trắng (chim non) – Eastern Marsh-harrier (juvenile), Xuân Thủy, 12/2025

Mô tả:

Diều đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm diều (khoảng 50 cm). Chim trống có nhiều sọc đen trên cổ và ngực trắng, nhiều vảy trắng trên thân trên và cánh, thân dưới trắng. Chim mái thân dưới mùa nâu nhạt. Chim non toàn thân nâu đậm với đầu nhạt màu, dải trắng ngang ngực dưới và nhiều sọc tối màu hơn ở trên cổ.

Description:

Eastern Marsh-harrier is large sized species in harrier group (about 50 cm). Male has black streaks on white neck and breast, pale scaling on upperparts and wing-coverts, and white underparts. Female has dull rufous underparts. Juvenile has uniform dark
brown with pale hood, pale band across lower throat and darker streaking on neck.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ thông đầu xám – Grey-capped greenfinch

P5DA0695_L640
Sẻ thông đầu xám – Grey-capped greenfinch, Hà Nội, 2/2017

Mô tả:

Sẻ thông đầu xám là một loài sẻ có kích thước trung bình, dài khoảng 13 cm với mỏ khỏe, và đuôi ngắn chẻ vừa. Chim có mảng tối màu xung quanh mắt, đầu đến gáy màu xám và có sọc trắng nổi bật trên cánh màu đen. Lưng chim màu nâu tối với gốc đuôi màu vàng sáng. Phần thân dưới chim màu nâu nhạt. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

Description:

The grey-capped greenfinch is a medium sized finch about 13 cm in length, with a strong bill and a short slightly forked tail. It has dark patches around it’s eyes, the grey from the the head to nape and distinctive white streaks in the black wings. It’s back is dark brown with bright yellow rump. The underpart is light brown. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh đuôi trắng – White tailed robin

P5DA5737_L2048
Oanh đuôi trắng (con trống) – White tailed robin (male), Hà Nội, 11/2018
P5DA5838_L2048
Oanh đuôi trắng (con mái) – White tailed robin (female), Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Oanh đuôi trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm Oanh (khoảng 19 cm). Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống toàn bộ lông xanh đen với ánh xanh dương từ đỉnh đầu tới trán và vai. Chim mai chỉ có bộ lông màu nâu xám. Cả chim trống và chim mái đều có hai sọc trắng ở hai bên đuôi.

Description:

White-tailed robin is a large sized species in the robin group (about 19 cm). Male and female are very different. Male has a whole bluish-black plumage with shiny mid-blue forehead and shoulder patch. Female has mostly brownish-grey plumage. Both sexes have two small white streaks in the upper-tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choắt mỏ thẳng đuôi đen- Black-tailed Godwit

P5DA5107_L2048.jpg
Choắt mỏ thẳng đuôi đen (ngoài mùa sinh sản) – Black-tailed Godwit (non-breeding season), Xuân Thủy, 9/2019

Mô tả:

Choắt mỏ thẳng đuôi đen là loài có kích thước lớn (khoang 40 cm) trong nhóm chim choắt. Chim có phần thân trên màu xám nâu và các lông cánh sọc đen và trắng đặc trưng. Trong mùa sinh sản, chim có cổ, ngực và bụng trên màu nâu hạt dẻ và chuyển thành màu trắng ngoài mùa sinh sản.  Chim mái thường to và nặng hơn chim trống với mỏ cũng dài hơn đáng kể.

Description:

Black-tailed Godwit is large sized species among shorebird group (about 40 cm),  It has dull grey-brown upperpart in winter and distinctive black and white stripes in their wing. In breeding season, it has chestnut neck, breast and upper belly while they are white in non-breeding season. Female is bigger and heavier than the males, with a noticeably longer beak.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cà kheo Cánh đen / Black-Winged Stilt

Cà kheo Cánh đen (chim trống) / Black-winged stilt (male), Bình Thuận, 1/2025

Mô tả:

Cà kheo cánh đen là loài chim nước (khoảng 37 cm) có chân rất dài, mỏ đen mỏng và thẳng. Chim có phần thân trên màu đen với cổ và đầu màu trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau nhưng chim mái có xu hướng thêm ít màu đen hơn trên cổ và đầu.

Description:

Black-winged stilt is long-legged wader (about 37 cm) with long thin, straight black bill. It has blackish upper-part with white neck and head, white under-part. Both sexes are similar but the female tends to have less black on head and neck.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chìa vôi trắng Trung quốc / Chinese wagtail

P5DA4039_L2048.jpg
Chìa vôi trắng Trung Quốc (con mái) – Chinese wagtail (female), Thanh Trì, 9/2019.

Mô tả:

Chìa vôi trắng Trung quốc là một trong năm phân loài quan sát được tại Việt Nam của loài Chìa vôi trắng. Chim có chiều dài khoảng 18cm.  Phần thân trên đen của chim (bao gồm cả đỉnh đầu, gáy, lưng, phần trên của đuôi, và mông) rất nổi bật với phần trắng trên cằm, cổ họng, mặt và phần thân dưới. Chim có cảng chân, bàn chân và mỏ màu xám đen với điểm đen nhất là đầu mỏ.

Description:

Chinese wagtail (Motacilla alba leucopsis) is one among five observed in Vietnam of white wagtail. It is about 18 cm long. It has black upper parts (including crown, nape, back, uppertail -coverts, rump),  beautifully contrast with white chin, throat , face and underparts and dark grey leg, feet and bill with darkest at the tip.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chìa vôi núi – Grey Wagtail

P5DA0557_L2048

Chìa vôi núi – Grey Wagtail, Ngọc Linh  10/2019

Mô tả:

Chìa vôi núi là loài chìa vôi nhỏ. Chim có sọc trắng hẹp trên mắt, vành trắng tròn dưới mắt và họng trắng. Phần trên của chim gồm cả đầu và lưng xám. Cánh tối màu với nhiều sọc trắng. Chim có phần dưới đuôi và hậu môn màu vàng tươi nổi bật trên phần thân dưới trắng.

Description:

Grey wagtail is small wagtail. It has a narrow white supercilium, a broken eye ring, and white throat. It’s upperparts including head and back are grey. The wing is dark with white streaks. It has yellow vent contrasting with whitish underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích chạch má vàng – Pin-striped Tit Babbler

P5DA4990_L2048

Chích chạch má vàng – Pin-striped Tit Babbler, Mã Đà, 4/2017

Mô tả:

Chích chạch má vàng là chim chích nhỏ (khoảng 12cm) với mỏ cứng khỏe. Thân trên của chim màu nâu với đỉnh đầu màu nâu đậm và một sọc vàng trên mắt. Thân dưới màu vàng nhạt với sọc đen nhỏ trước ngực.

Description:

Pin-striped tit-babbler is a small (about 12cm), strong-billed babbler. The upper-part of the bird is brown with chestnut crown and yellow strip above it’s eye. The under-part is pale yellow with narrow black breast streaks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading