Oanh cổ đỏ / Siberian Rubythroat

P5DA2375_L2048
Oanh cổ đỏ (con trống) / Siberian Rubythroat (male), Hà Nội, 1/2019
P5DA2194_L2048
Oanh cổ đỏ (con mái) / Siberian Rubythroat (female), Hà Nội, 3/2018

Mô tả:

Oanh cổ đỏ là một loài chim nhỏ trong (khoảng 15cm) trong họ hoét, nổi bật với mỏ nhỏ màu đen ở giữa hai sọc trắng trên lông mày và hàm dưới. Chim có bộ lông màu nâu xám nhưng phần thân dưới nhạt hơn. Chim trống có cổ họng màu đỏ ruby nhưng cổ họng chim mái màu trắng. Màu đỏ ở cổ họng chim trống trong mùa đông đầu tiên nhạt hơn rất nhiều.

Description:

Siberian Rubythroat is small sized species (about 15cm) in the thrush family with  distinctive short white supercilium, white submoustachial stripe and small black bill. It has brownish-grey plumage but lighter underpart. The male has ruby throat but female has white throat. The throat of male in the first winder is much less brilliant.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Bông lau họng vạch / Stripe-throated bulbul

P5DA9963_L640
Bông lau họng vạch / Stripe-throated bulbul, Sơn Trà, 1/2018

Mô tả:

Bông lau họng vạch là loài có kích thước trung bình (khoảng 20 cm) trong họ chào mào. Chim có sọc vàng rất nổi bật trên đỉnh đầu, quanh tai, cổ và ngực trên. Chim có thân dưới màu xám với các sọc trắng nhỏ. Chim thường kết đôi vào mùa hè, làm tổ như một cái cốc nhỏ trong bụi thấp (khoảng 1 mét so với mặt đất).

Description:

Stripe-throated bulbul is medium-sized song bird (about 20cm) under the bullbul family.  It has distinctively yellow streaks on forecrown, ear-coverts, throat and upper breast and greyish with narrow whitish streaks underparts. It breeds during summer and makes a small neat cup, in low bush (about 1 meter from ground).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chiền chiện bụng hung / Plain prinia

Chiền chiện bụng hung (ngoài mùa sinh sản) / Plain prinia (non-breeding season), Hà Nội, 2/2022

Mô tả:

Chiền chiện bụng hung là một loài chim nhỏ trong họ chiền chiện (khoảng 13 cm). Chim dễ nhận ra với có lông mày trắng và một sọc đen nhạt trên gần đỉnh đầu. Trong mùa không sinh sản, chim có phần thân dưới màu nâu nhạt/màu da và phần thân trên nâu đậm hơn. Chim có đuôi dài đặc biệt vào mùa đông. Chim đực và chim mái rất giống nhau.

Description:

Plain prinia is small warbler (approximately 13 cm). It has white supercilium and slightly dark streaking on crown . In non breeding season, it has whitish brown/buff under-part, and warmer brown upper-part. It has specially long tail in winter. The sexes are identical.

Clip 1: Ngoài mùa sinh sản / Out of breeding season

Clip 2: Trong mùa sinh sản / In breeding season

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ bụi xám / Grey Bushchat

P5DA3378_L2048
Sẻ bụi xám (con trống) / Grey bushchat (male) Hanoi, 2/2018
P5DA3290_L2048

Mô tả:

Sẻ bụi xám là chim trong họ đớp ruồi với một vạch trắng dài trên lông mày và cổ ở cả con trống và con mái tuy nhiên các đặc điểm khác của chúng lại rất khác nhau. Con đực có mặt nạ đen, lưng và đuôi xám, phần thân dưới về cơ bản trắng trong khi con mái thừ có lưng nâu đậm và phần thân dưới nâu nhạt.

Description

The grey bushchat is bird in flycatcher family with long distinctive white supercilium and throat in both sexes, however, they are very different. The male has black mask, grey-fringed back, rump and generally white underpart while the female has dark brown back, rump and light grey underpart.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh cổ trắng / Rufous-tailed Robin

P5DA2594_L2048
Oanh cổ trắng / Rufous-tailed robin, Đà Nẵng, 3/2018

Mô tả:

Chim oanh cổ trắng có đầu và lưng màu nâu xám, cánh và đuôi màu nâu đỏ, phần thân dưới chuyển dần từ xám đến trắng với nhiều đốm nâu tại cổ họng và ngực. Chim có một sọc ngang cổ và vòng tròn xung quanh mắt màu trắng, mỏ nhỏ màu nâu đen và chân màu nâu hồng sáng. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

Description:

The rufous-tailed robin has plain greyish brown head and back, reddish brown rump and tail, and grey to white under-part with heavily brown mottled throat and breast. It has whitish strip around its neck, and ring round the eye, small brownish-black bill and the pinkish-grey legs. The sexes generally look alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ bụi đầu đen / Siberian Stonechat

P5DA3196_L2048
Sẻ bụi đầu đen (con trống) / Siberian stonechat (male), Vân Long, 11/2017
P5DA1228_L2048
Sẻ bụi đầu đen (con mái) / Siberian stonechat (female), Xuân Thủy, 8/2018

Mô tả:

Sẻ bụi đầu đen là một trong năm loài sẻ bụ và là loài duy nhất có thể quan sát được ở Việt Nam và chỉ vào mùa đông. Đây là một loài chim sẻ nhỏ (khoảng 13 cm). Con đực trong mùa không sinh sản có mặt nạ đen nhỏ hơn vào mùa sinh sản, vòng cổ trắng, lưng nâu (thay vì màu đen trong mùa sinh sản), phần thân dưới nhạt màu hơn với ít màu cam hơn trên ngực và phần dưới đuôi trắng. Con mái có phần thân trên, mặt và đầu màu nâu nhạt, có mảng trắng ở cổ (không toàn bộ cổ) và phần dưới đuôi màu vàng pha hồng nhạt.

Description:

Siberian Stonechat (Saxicola maurus) is one of five stonechat and  was only one which is able to see in Vietnam only in winter time. It is small passerine bird (about 13 cm long). The male in non-breeding season has a smaller dark mask than in breeding season, a conspicuous white collar, brown back (instead of black back in breeding season), paler underpart with less orange on the breast, and white rump.  The female has pale brown upperparts, face and head, and white neck patches (not a full collar) and a pale, pinkish-yellow rump.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Le hôi – Little grebe

P5DA0122_L2048
Le hôi (không phải màu sinh sản)- Little grebe (non-breeding season), Hồ Tây, Hà Nội, 11/2017

Mô tả:

Le hôi – một số nơi gọi là vịt nước – là loài nhỏ nhất trong bốn loài chim le le có thể tìm thấy tại Việt Nam gồm le cổ đen (Podicep nigricollis) , le khoang cổ (Nettapus coromandelianus), le nâu (Dendrocygna javanica)Chim có vòng trắng xung quanh mắt, mỏ nhỏ nhọn, phần trên tối màu với cổ màu xám nâu (mùa không sinh sản), phần thân dưới trắng (chỉ nhìn được khi bay). Le Hôi là chim bơi và lặn rất giỏi khi truy đuổi con mồi dưới nước.

Description:

The little grebe is the smallest water bird within four species which was found in Việt Nam including Black-necked grebe, Cotton pygmy goose and Lesser Whistling Duck. This bird has white eye-rings, small pointed bill, predominantly dark upper-part with its brownish grey neck (during non-breeding season), white underpart (only can see when it flies). The little grebe is an excellent swimmer and diver chasing its aquatic prey underwater.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét bụng trắng – Japanese Thrush

P5DA7636_L2048
Hoét bụng trắng (con trống) – Japanese Thrush (male), Hà Nôi, 11/2018

P5DA5378_L2048
Hoét bụng trắng (con mái) – Japanese Thrush (female), Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Hoét bụng trắng là hoét có kích thước trung bình. Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống có đầu và ngực màu đen, lưng và đuôi màu xanh da trời nhạt và cánh màu xám. Chim mái có phần thân trên màu nâu với cổ họng, ngực và hông trắng với sườn màu da cam đậm. Cả chim trống và mái đều có điểm đen tại hông và sườn. Chim thường di cư từ Trung Quốc và Nhật Bản đến Việt Nam và Lào vào mùa đông.

Description:

The Japanese thrush is a mid-sized thrush. Male and female are very different. The male has a black head and breast, dark blue back and upper-tail, and grey wings. The female is brown above and has a white throat, breast and belly, washed with rusty orange on the flanks. Both sexes have black spots at belly and flanks. They migrate from China or Japan to Vietnam, Lao in winter

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bạc má – Great tit

T8B_6377_L640

Bạc má  – Great tit, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Bạc má là loài có rất nhiều phân loài. Tại miền Bắc Việt NamChim có lưng xám, đầu đen không có mào, má trắng, phần thân dưới và dải trắng trên cánh. Đuôi và một phần giữa dưới đuôi màu đen, phần ngoài màu trắng. Chim mái có vệt đen giữa thân dưới nhỏ hơn so với chim trống.

Description:

Great tit  is a species with multiple subspecies. In the Northern part of Vietnam, it has grey back, a black hood without crest, white cheek patch, white undersides, and a white wing-bar. The tail and the under-tail coverts towards the centre are black but white on the sides. The female has a narrower black ventral line than the male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading