Khướu đá cánh vằn – Bar winged wren babbler

20191017_Fansipan_T9F02842_L2048

Khướu đá cánh vằn (con trống) – Bar winged wren babbler (male), Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Khướu đá cánh vằn là loài có kích thước tương đối lớn trong họ chuối tiêu (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu đen với nhiều đốm trắng, cổ họng trắng, sườn nâu và cánh nâu xám với nhiều sọc ngang đen. Chim mái có nhiều sọc dọc màu nâu trên cổ hơn chim trống.

Description:

Bar-winged wren babbler is relative large species in wren babbler group (about 13 cm). It has white-spotted blackish head, white throat, rufous flanks,  and buffish-grey wings and tail with prominent dark bars. Female has more rufous-streaked throat than male.

Clips:

Thông tin thú vị: Chim mới được phát hiện lần đầu tại Việt Nam ngày 4/5/2010 tại Fanxipan.

Interesting facts: It was first seen in Vietnam in May 4, 2010

Continue reading

Chích mày xám – Ashy throated warbler

P5DA3311_L2048

Chích mày xám – Ashy throated warbler, 10/2019

Mô tả:

Chích mày xám là loài có kích thước nhỏ trong nhóm warbler (khoảng 9 cm). Chim có đầu xám, lông mày dài mày xám nhạt, mặt xám, thân trên màu xanh olive với hai sọc vàng trên cánh, thân dưới màu vàng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Ashy-throated warbler is small sized species in warbler group (about 9 cm). It has grey head with long whitish grey supercilium, grey headed side, olive upperparts with two yellowish green bars in wing and yellow underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Lách tách Đông Dương – Indochinese Fulvetta

P5DA8915_L2048
Lách tách Đông Dương – Indochinese Fulvetta, Ngọc Linh, 10/2019

Mô tả:

Lách tách Đông dương là loài có kích thước trung bình trong nhóm lách tách (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu xám đậm, sọc mắt dài trắng đục, nhiều sọc đậm trên cổ và ngực trên và thân trên và phần trên đuôi màu nâu da bò.

Description:

Indochinese Fulvetta is medium sized species in fulvetta group (about 13 cm). It has dark grey crown, long whitish supercilium, heavy bold streaks on throat and upper breast and rufous-brown upperparts and uppertail.

Clips:

Thông tin thú vị: Lách tách Đông dương là loài tách ra từ lách tách họng vạch. Chim là loài gần đặc hữu của Việt Nam.

Interesting facts: Indochinese fulvetta is very similar to streak-throated fulvetta. It is near endemic of Vietnam.

Continue reading

Khướu Ngọc Linh – Golden winged laughingthrush

P5DA9151_L2048

Khướu Ngọc Linh – Golden winged laughingthrush, 10/2019

Mô tả:

Khướu Ngọc Linh là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 27 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu xám đậm, đỉnh đầu màu nâu hạt dẻ, ngực có vảy đen, cánh đuôi màu vàng. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Golden winged laughingthrush is medium sized species in langhingthush group (about 27 cm). It has dark grey plumage with  chestnut crown, black scaly breast, and broad golden wing and outer tail. Male and female are similar

Clips

Thông tin thú vị:

Khướu Ngọc Linh là loài đặc hữu của Việt Nam (Cao nguyên Kom Tum) phân bố ở cao độ trên 2000 mét so với mực nước biển. Chim mới được ghi nhận vào năm 1999 nhưng đã ở cấp nguy hiểm cần được bảo vệ

Interesting facts:  

It is endemic to Vietnam (Kom Tum plateau) living at altitude of about 2000 m. It is newly recognized in 1999 but it is endangered status which needs to be protected.

Continue reading

Đớp ruồi xanh gáy đen / Black-naped monarch

P5DA7871_L1200-4.jpg
Đớp ruồi xanh gáy đen (con trống) / Black-naped monarch (male), Mã Đà, 9/2019
P5DA3794_L2048
Đớp ruồi xanh gáy đen (female) / Black-naped monarch (con mái), Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Đớp ruồi xanh gáy đen là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 16 cm) Chim trống và mái khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu mùa xanh dương, bụng trắng với mảng đen sau đỉnh đầu đặc trưng và một dải đen nhỏ ngang nửa cổ dưới.

Description:

Black-naped monarch is large sized species in flycatcher group (about 16cm). It  is sexually dimorphic. The male has predominantly blue plumage, white underpart with a distinctive black patch on the back of the head and a narrow black half collar while the female is duller with olive brown wings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim sâu bụng vạch – Yellow-vented flowerpecker

P5DA6969_L1200
Chim sâu bụng vạch – Yellow vented flowerpecker, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chim sâu họng vạch là loài có kích thước trung bình trong nhóm chim sâu (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu xanh ô liu hơi vàng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu đen, mắt đỏ mỏ lớn hơi cong và lông bao đuôi dưới màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented flowerpecker is medium species in flowerpecker group (about 10cm). It has yellowish-olive upperparts, white underparts with bold blackish streaks, red eyes, large and slightly curved bill, and yellow vent. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird

P5DA1118_L2048

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird, Hồ Chí Minh city, 07/2019

Mô tả:

Hút mật lưng đen là loài hút mật có kích thước trung bình (khoảng 13 cm). Chim trống phần lớn tối màu nhưng nổi bật với họng và ngực trên ánh đồng, đỉnh đầu và vai màu xanh ánh kim, má đen. Chim mái tương tự như các loài khác có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng.

Description:

Copper-throated sunbird is medium sized species in sunbird group (about 13 cm). Male has dark plumage with iridescent copper-red throat and upper breast, metallic green crown and shoulder-patch and black head sides. Female is similar to other sunbird female with olive-green above and yellowish below.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Bông lau mày trắng – Yellow-vented bulbul

Bông lau mày trắng – Yellow-vented bulbul, Trà Vinh, 7/2025

Mô tả

Bông lau mày trắng có kích thước trung bình trong họ chào mào (khoảng 20 cm). Chim có dọc hố trước mắt màu đen nổi bật giữa mày rộng và cổ màu trắng, thân trên màu nâu và thân dưới màu trắng nhiều sọc đậm màu, bao dưới đuôi màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented bulbul is medium sized species in bulbul group (about 20 cm). It has broad white supercilium, distinctive dark loral stripe, while throat, brown upperpart and whitish with daker streaks underparts, yellow vent. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cô cô xanh – Green Cochoa

P5DA8780_L2048
Cô cô xanh (con mái) – Green Cochoa (female)

Mô tả:

Cô cô xanh có kích thước tương tự như các loài khác trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim khó quan sát trong tự nhiên do chim rất yên lặng và có bộ lông phần lớn màu xanh lá cây nên lẫn vào tán lá. Chim có gáy và đỉnh đầu màu xanh da trời với một sọc đen nhỏ trên mắt, các mảng trắng nổi bật trên cánh đen và đuôi màu xanh da trời nhạt. Chim mái giống chim trống nhưng có thêm mảng nâu trên cánh.

Description:

Green Cochoa has similar size to other species in thrush group (about 28 cm). It is difficult to observe in nature since it is quite bird and has overall green plumage to blend in with the foliage. It has bright blue crown and nape with a thin black eye-stripe, silver marks in black wings and a pale blue tail. Female is like male but has additional brownish marks wing.

Clips:

Thông tin thú vị:

  1. Chim phân bố ở rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm trên cao đô từ 700 m. Vùng phân bố của chim rất rộng nhưng chim lại rất hiếm khi có thể quan sát.
  2. Tên tiếng Việt là “Cô cô” có thể là do phiên âm từ “cocho” từ tiếng Nepal.

Interesting facts:

  1. It habitats subtropical or tropical moist lowland forests in elevated area (from 700 m). It has an extremely large range but is described as rare or rarely seen.
  2. It’s Vietnamese name “Cô cô” may be spelling from Nepali “Cocho”.
Continue reading