Đớp ruồi xanh Hải Nam – Hainan Flycatcher

P5DA1124_L2048

Đớp ruồi Hải Nam – Hainan Blue Flycatcher, Di Linh, 2/2020

Mô tả:

Đớp ruồi xanh Hải Nam (trống) có đầu và phần thân trên màu xanh đậm bao gồm cả phần ngoài của cánh và đuôi, lưng và ngực màu xanh tươi hơn trong khí con mái có đầu và phần trên màu nâu, họng và ngực màu hạt dẻ. Cả con trống và mái đầu có phần bụng trắng đến tận đuôi.

Description:

Hainan Flycatcher (male) has deep blue head and upper­parts, including edges of upperwing and tail, brighter blue on his back and chest while the female has brown head and upper-parts, chestnut throat and chest. Both sexes have white underparts and vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi rừng ngực nâu / Brown-chested jungle flycatcher

P5DA6584_L2048

Đớp ruồi rừng ngực nâu / Brown-chested jungle flycatcher, Hanoi, 9/2019

Mô tả:

Đớp ruồi rừng ngực nâu là loài có kích thước tương tự như các loài đớp ruồi khác (khoảng 15 cm). Chim có đầu màu nâu, mỏ to với mỏ dưới nhạt màu hơn, thân trên màu nâu xám, cổ họng có đốm, ngực trên nâu nhạt và bụng màu trắng. Đớp ruồi rừng ngực nâu rất giống với đớp ruồi ngực nâu.

Description:

Brown-chested jungle flycatcher is similar size with other in flycatcher group (15 cm). It has a brown head, stout bill with pale yellow lower mandible,  grey brownish upperparts, mottled throat, dull brownish upper breast and whitish belly. It looks very similar to brown breast flycatcher.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe

P5DA6959_L2048

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe, Thanh Trì, 9/2018

Mô tả:

Rẽ giun á châu là loài chim mình tương đối tròn (chiều dài khoảng 26 cm) với mỏ dài tối màu nổi bật. Chim có bộ lông đốm nâu với lông mày màu nâu sáng luôn rộng hơn đường sọc tối màu ngang mắt, có một vài sọc trắng trên lưng, bụng và phần dưới đuôi trắng với chân ngắn màu xanh lá cây xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Pin-tailed snipe is stubby bird (26 cm long) with distinctively long dark bill. It’s plumage is mainly mottled brown with buffish supercilium always broader than dark eye-stripe, buffish-white stripes on upperparts, largely white belly and vent with short greyishgreen leg and feet. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Dô nách xám – Small Pratincole

P5DA7292_L2048

Dô nách xám – Small Pratincole, Thanh Trì, 9/2018

Mô tả:

Dô nách xám là loài có kích thước nhỏ hơn trong hai loài dô nách ở Việt Nam (khoảng 19 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mỏ ngắn, thân trên xám, thân dưới chuyển từ xám nhạt đến trắng, cánh màu xám đậm với sọc đen trên cánh ngoài. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Small pratincole is smaller species in two pratincole in Vietnam (about 19 cm). It has brown crown, short bill, grey upperparts, pale grey to white underparts, long dark grey wing with black primaries. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Ưng mày trắng – Eurasia sparrowhawk

P5DA4934_L2048

Ưng mày trắng (con mái) – Eurasia sparrowhawk (female), Cúc Phương, 8/2018

Mô tả:

Ưng mày trắng là một trong những loài nhỏ nhất trong nhóm chim ưng (con đực khoảng 30 cm và con mái khoảng 40 cm). Chim trống và chim mái được phân biệt do chim trống thường nhỏ hơn với thân dưới sọc nhỏ màu đỏ trong khi chim mái thường to hơn với thân dưới sọc màu nâu. Ngoài ra, mắt chim mái thường màu vàng sáng đến màu cam trong khi mắt chim trống thường từ có màu vàng cam hoặc đỏ pha cam.

Description:

Eurasia sparrowhawk is one of smallest spices in hawk group (male is about 30 cm and female is up to 40 cm). Male and female are distinguished as the male is smaller with finely red-barred underparts but female is larger with brown-barred underparts. In addition, the irides of female are bright yellow to orange but the male’s irides are orange-yellow or orange-red.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Bông lau Trung quốc – Light vented bulbul

P5DA9479_L1024

Bông lau Trung Quốc – Light vented bulbul, Thanh Trì, 2/2020

Mô tả:

Bông lau Trung Quốc là loài có kích thước trung bình trong họ bông lau (khoảng 19 cm). Đầu chim màu đen với mảng lông trắng nhỏ bên cạnh gần tai nhưng không có mảng lông trắng lớn từ sau lông mày đến gáy. Chim có thân trên màu xám với lông đầu cánh màu vàng, lông thân dưới trắng đặc biệt là lông dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Light vented bulbul (P.s.hainanus) is medium size species in bulbul family (about 19 cm). It has black head with small whitish patch on ear-coverts but without white patch from rear supercilium to nape. It has dark grey upper-part with yellowish-green fringes to wing, white under-part especially the undertail-coverts. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chìa vôi rừng – Forest Wagtail

P5DA0979_L2048
Chìa vôi rừng / Forest wagtail, Hà Nội, 4/2018

Mô tả:

Chìa vôi rừng là chim có kích thước trung bình trong họ chìa vôi (khoảng 17 cm). Chim có mày trắng trên mắt, lưng và đỉnh đầu màu nâu pha xanh olive, cánh đen với hai sọc trắng đục và thân dưới trắng với hai sọc đen song song ngang ngực. Chìa vôi rừng có một thói quen đặc biệt là lắc đuôi ngang khi đứng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Forest wagtail is a medium-sized bird in the wagtail family (17 cm). It has a white supercilium, olive brown back and crown, black wings with two yellowish white wing bars and white underparts with  double black breast band. It has a unique habit of wagging its tail sideways when it stands. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi cụt cánh xanh – Blue winged pitta

P5DA7146_L2048

Đuôi cụt cánh xanh – Blue winged pitta, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Đuôi cụt cánh xanh có kích thước nhỏ trong họ Pitta (chỉ khoảng 19 cm). Chim rất nhiều màu với đầu màu đen và lông mày nâu sáng, cổ họng trắng, thân trên xanh da trời nhạt, cánh xanh da trời đậm, thân dưới màu nâu sáng và dưới đuôi màu đỏ. Khi bay thấy rõ hai mảng trắng trên cánh. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Blue winged pitta is small species in Pittidae family (about 19 cm). It is a colourful bird with a black head and buff supercilium, a white throat, light blue upper-parts, blue wings, buff underparts and a reddish vent area. In flight, it has very large white patch on primaries. Both sexes are identical.

Clips

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi lưng xanh – Green backed flycatcher

P5DA5050_L2048

Đớp ruồi lưng xanh (con trống) – Green backed flycatcher (male), Hanoi, 4/2018

P5DA6199_L2048

Đớp ruồi lưng xanh (con mái) – Green backed flycatcher (female), Hanoi, 4/2020

Mô tả:

Đớp ruồi lưng xanh là chim có kích thước trung bình trong họ đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có lưng và đỉnh đầu xanh ô liu xám, lông mày và phần trên đuôi màu vàng, và mảng trắng trên cánh tối màu. Thân dưới chim trống (từ cổ họng đến phần dưới đuôi) màu vàng. Cả thân trên và thân dưới chim mái nhạt màu hơn chim trống, không có màu vàng trên đuôi và mảng trắng trên cánh.

Description:

Green backed flycatcher is common sized bird in flycatcher family (about 13 cm). Male and female are different. The male has greyish olive-green back and crown, yellow eyebrow and rump, and white patch on the dark wing. It’s undeparts (from throat to vent) are yellow. The female is duller in both upperparts and underpart with no yellow on rump or white wing-patch.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading