Chìa vôi núi – Grey Wagtail

P5DA0557_L2048

Chìa vôi núi – Grey Wagtail, Ngọc Linh  10/2019

Mô tả:

Chìa vôi núi là loài chìa vôi nhỏ. Chim có sọc trắng hẹp trên mắt, vành trắng tròn dưới mắt và họng trắng. Phần trên của chim gồm cả đầu và lưng xám. Cánh tối màu với nhiều sọc trắng. Chim có phần dưới đuôi và hậu môn màu vàng tươi nổi bật trên phần thân dưới trắng.

Description:

Grey wagtail is small wagtail. It has a narrow white supercilium, a broken eye ring, and white throat. It’s upperparts including head and back are grey. The wing is dark with white streaks. It has yellow vent contrasting with whitish underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích chạch má vàng – Pin-striped Tit Babbler

P5DA4990_L2048

Chích chạch má vàng – Pin-striped Tit Babbler, Mã Đà, 4/2017

Mô tả:

Chích chạch má vàng là chim chích nhỏ (khoảng 12cm) với mỏ cứng khỏe. Thân trên của chim màu nâu với đỉnh đầu màu nâu đậm và một sọc vàng trên mắt. Thân dưới màu vàng nhạt với sọc đen nhỏ trước ngực.

Description:

Pin-striped tit-babbler is a small (about 12cm), strong-billed babbler. The upper-part of the bird is brown with chestnut crown and yellow strip above it’s eye. The under-part is pale yellow with narrow black breast streaks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà nước họng trắng / Slaty-legged crake

IMG_9149_L2048
Gà nước họng trắng (Con trống) – Slaty-legged crake (male), Ba Vì, 7/2017

T8A_5484_L640-2
Gà nước họng trắng (Con mái) – Slaty-legged crake (female), Hà Nội, 7/2017

Mô tả:

Gà nước họng trắng có chiều dài cơ thể khoảng 25 cm. Con trống và mái rất khác nhau. Con trống có lưng màu nâu, đầu và ngực nâu đỏ nhưng phần trên và ngực con mái màu xám nhạt. Cả con trống và mái đều có sọc đen trắng đậm ở sườn, bụng và dưới đuôi, ngón chân dài và đuôi ngắn.

Description:

The slaty-legged crake is about 25 cm long. Sexes are different. Male has a brown back, chestnut head and breast but the female has light grey breast and upper-part. Both has strong black-and-white barring on the flanks, belly and undertail, white throat, long toes and a short tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher

P5DA6871_L2048

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher, Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Đớp ruồi Sibêri có phần thân trên màu nâu xám sậm. Phần giữa thân dưới, hông có mầu trắng và phần dưới đuôi có màu trắng với chân màu đen. Mỏ chim ngắn màu đen, mắt to đen có vành trắng xung quanh mắt.  Ngực và sườn khác với đớp ruồi nâu Châu Á là có nhiều sọc nâu xám.

Description:

The dark-sided flycatcher has plain dark grey-brown upper-part.  The centre of the lower breast, belly and the undertail-coverts are white while the feet are black. The bill is short and dark while the eye is large and has a whitish ring around it.  The breast and flanks are different from Asian brown flycatcher which have a variable amount of streaky dark grey-brown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Con xít – Grey headed Swamphen

Con xít – Grey headed Swamphen, Tràm Chim, 6/2020

Mô tả:

Con xít có kính thước nhỏ hơn con gà một chút với mào lớn sặc sỡ thay đổi từ màu hồng tối đến màu xanh dương, mỏ rộng màu đỏ và bàn chân lớn màu hồng. Chim có đầu xám,  bộ lông màu xanh da trời đậm và phần lông dưới đuôi màu trắng nổi bật.  Con xít có thể bay trong một khoảng cách tương đôi xa nhưng cũng là loài bơi rất giỏi mặc dù không có chân màng.

Description:

Grey headed swamphen is little smaller than the chicken, with a large, colorful rail with dark purple to blue colors, a large red bill and large purple feet. It has grey head, dark blue plumage and distinctive white vent. It can fly long distances and is a good swimmer, especially for a bird without webbed feet. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L2048

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Mô tả:

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Description:

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

Description:

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ lớn – Scarlet Minivet,

P5DA6598_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con trống) – Scarlet Minivet (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA7434_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con mái) – Scarlet Minivet (female), Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

Description:

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has black beak and upper-parts and scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches. The female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoẵng Nam bộ (Mễn) con cái, Southern Red Muntjac female, Nam Cát Tiên Oct 2017

P5DA0755_L640

Mô tả:

Hoãng nam bộ (mễn) với kính thước từ 45 -70 cm là môt loài hươu nhỏ nhất trên thế giới. Cơ thể hoãng nam bộ phủ màu đỏ nâu phần dưới đuôi màu trắng.  Con đực có sừng thẳng, nanh dài và dễ nhìn. Con cái không có sừng (nhưng có lông giống như sừng ở trên đỉnh đầu) và nanh của nó nhỏ và gần như nằm trọng trong môi dưới. Hoãng nam bộ còn được gọi là “hươu sủa” do âm thanh báo động nó kêu như là tiếng sủa của con chó nhỏ, khi nó thấy kẻ săn mồi hoặc mối nguy hiểm khác ở gần.

Description:

Southern Red Muntjac (Muntiacus muntjac) with sizes ranging between 45 to 70 cm, is one of the smallest species of deer on earth. It’s body is rusty color, the underside of tail measures  is white. Male has small and straight antlers, long and clearly visible canines. Female doesn’t have antlers (instead, they have a patch of fur on top of the bony knobs on their head) and their canines are small and mostly covered by their upper lip. Southern Red Munjtac is also called ‘barking deer’ due to the alarm call they make when a predator or other threat is nearby – the call sounds like the piercing bark of a small dog.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading