Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher

P5DA6871_L2048

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher, Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Đớp ruồi Sibêri có phần thân trên màu nâu xám sậm. Phần giữa thân dưới, hông có mầu trắng và phần dưới đuôi có màu trắng với chân màu đen. Mỏ chim ngắn màu đen, mắt to đen có vành trắng xung quanh mắt.  Ngực và sườn khác với đớp ruồi nâu Châu Á là có nhiều sọc nâu xám.

Description:

The dark-sided flycatcher has plain dark grey-brown upper-part.  The centre of the lower breast, belly and the undertail-coverts are white while the feet are black. The bill is short and dark while the eye is large and has a whitish ring around it.  The breast and flanks are different from Asian brown flycatcher which have a variable amount of streaky dark grey-brown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Con xít – Grey headed Swamphen

Con xít – Grey headed Swamphen, Tràm Chim, 6/2020

Mô tả:

Con xít có kính thước nhỏ hơn con gà một chút với mào lớn sặc sỡ thay đổi từ màu hồng tối đến màu xanh dương, mỏ rộng màu đỏ và bàn chân lớn màu hồng. Chim có đầu xám,  bộ lông màu xanh da trời đậm và phần lông dưới đuôi màu trắng nổi bật.  Con xít có thể bay trong một khoảng cách tương đôi xa nhưng cũng là loài bơi rất giỏi mặc dù không có chân màng.

Description:

Grey headed swamphen is little smaller than the chicken, with a large, colorful rail with dark purple to blue colors, a large red bill and large purple feet. It has grey head, dark blue plumage and distinctive white vent. It can fly long distances and is a good swimmer, especially for a bird without webbed feet. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L2048

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Mô tả:

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Description:

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

Description:

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ lớn – Scarlet Minivet,

P5DA6598_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con trống) – Scarlet Minivet (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA7434_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con mái) – Scarlet Minivet (female), Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

Description:

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has black beak and upper-parts and scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches. The female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoẵng Nam bộ (Mễn) con cái, Southern Red Muntjac female, Nam Cát Tiên Oct 2017

P5DA0755_L640

Mô tả:

Hoãng nam bộ (mễn) với kính thước từ 45 -70 cm là môt loài hươu nhỏ nhất trên thế giới. Cơ thể hoãng nam bộ phủ màu đỏ nâu phần dưới đuôi màu trắng.  Con đực có sừng thẳng, nanh dài và dễ nhìn. Con cái không có sừng (nhưng có lông giống như sừng ở trên đỉnh đầu) và nanh của nó nhỏ và gần như nằm trọng trong môi dưới. Hoãng nam bộ còn được gọi là “hươu sủa” do âm thanh báo động nó kêu như là tiếng sủa của con chó nhỏ, khi nó thấy kẻ săn mồi hoặc mối nguy hiểm khác ở gần.

Description:

Southern Red Muntjac (Muntiacus muntjac) with sizes ranging between 45 to 70 cm, is one of the smallest species of deer on earth. It’s body is rusty color, the underside of tail measures  is white. Male has small and straight antlers, long and clearly visible canines. Female doesn’t have antlers (instead, they have a patch of fur on top of the bony knobs on their head) and their canines are small and mostly covered by their upper lip. Southern Red Munjtac is also called ‘barking deer’ due to the alarm call they make when a predator or other threat is nearby – the call sounds like the piercing bark of a small dog.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul

P5DA5285_L2048
Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Chào mào vàng mào đen là loài chim có kích thước trung trong họ chào mào. Chim có đầu màu đen có mào dựng và có vòng trắng xung quanh mắt. Phần còn lại của cơ thể màu vàng với các tông màu khác nhau.

Description:

The black-crested bulbul (Pycnonotus flaviventris) is medium-sized member of the bulbul family. The bird’s head is black with permanently erected recurved crest and white rings around their eyes.  The rest of its body is different shades of yellow.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cầy lỏn (cầy tranh) – Small Asian mongoose

5D4A8801_L640

Mô tả:

Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn cùng với đó là một đôi tai ngắn. Chiều dài của đầu và thân khoảng 600 mm. Chúng có bộ lông màu nâu xen trắng, đặc biệt lông trên đầu có màu nâu đỏ đến nâu sẫm. Chân của cầy lỏn có màu trùng với thân hoặc có thể sẫm màu hơn chút ít. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Đuôi dài khoảng 2 phần 3 thân mình

Description:

The body of small Asian mongoose is slender and the head is elongated with a pointed snout with short ears. The lengths of the head and body is about 600 mm. Its body feather is brown with small white strips, the head is reddish brown to dark brown. The legs have same or little darker than the body.  They have five toed feet with long claws. The tail length is about two third of the body.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill

P5DA4771_L2048

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Mỏ rộng đen đỏ có chiều dài khoảng 22 cm. Chúng có mỏ đặc biệt rộng và có mầu đặc trưng so với các loài khác trong họ mỏ rộng. Đuôi và phần lưng trên của nó màu đen, phần dưới đuôi đỏ đậm và có sọc trắng đậm trên cánh màu đen. Thân dưới và cổ màu đỏ sáng, chân tối màu. Con đực và con cái giống nhau.

Description:

Black-and-red broad-bill Cymbirhynchus macrorhynchos is about 22 cm long. It has distinctively colored and exceptionally large bill among its family members. It has glossy black upper-parts and tail, a crimson rump and a bold but narrow white stripe on its black wings. The underparts and throat are brilliant crimson, legs are dark. Sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading