Bạc má – Great tit

T8B_6377_L640

Bạc má  – Great tit, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Bạc má là loài có rất nhiều phân loài. Tại miền Bắc Việt NamChim có lưng xám, đầu đen không có mào, má trắng, phần thân dưới và dải trắng trên cánh. Đuôi và một phần giữa dưới đuôi màu đen, phần ngoài màu trắng. Chim mái có vệt đen giữa thân dưới nhỏ hơn so với chim trống.

Description:

Great tit  is a species with multiple subspecies. In the Northern part of Vietnam, it has grey back, a black hood without crest, white cheek patch, white undersides, and a white wing-bar. The tail and the under-tail coverts towards the centre are black but white on the sides. The female has a narrower black ventral line than the male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét Sibêri – Siberian Thrush

P5DA7065_L2048
Hoét Sibêri (con mái) – Siberian Thrush (female), Hà Nội, 11/2018
P5DA1726_L2048
Hoét Sibêri (con trống) – Siberian Thrush (male), Hà Nội, 10/2017
T8A_8613_L640
Hoét Sibêri (con non) – Siberian Thrush (juvenile), Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

The Siberian Thrush is similar in size to the song thrush. Sexes are very different but they both can be identified by the black band on the white underwings in flight. The male Siberian thrush is a dark blue-grey with a white stripe above the eye. The female is a much browner bird, with a buff stripe above the eye. It is strongly migratory moving to Vietnam and other southeastern Asian countries from Siberia during the winter. It eats wide range of of insects, earthworms and berries.

Description:

Hoét Sibêri có kích thước tương tự của loài hoét khác sinh sản dọc lục địa Âu – Á. Con trống và con mái rất khác nhau nhưng chúng đều có thể nhận biết được nhờ dải màu đen trên phần lông cánh dưới màu trắng khi bay. Con trống có lông tối màu pha bởi màu xanh da trời – nâu với một sọc trắng trên mắt. Con mái thì lông nhiều màu nâu hơn với sọc vàng nhạt trên mắt. Đây là một loài chim di cư từ Sibêri đến Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác trong mùa đông. Chim ăn rất nhiều loại côn trùng, giun đất và quả mọng.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo bẻo xám – Scooty drongo

T8A_3203_L640

Chèo bẻo xám – Scooty Drongo, Nam Cát Tiên, 09/2017

Mô tả:

Chèo bẻo xám có kích thước tương tự như các loài chèo bẻo khác (khoảng 28 cm). Chim có bộ lông màu xám đen với thân trên đậm màu hơn thân dưới, mặt trắng, cằm đen, mỏ và chân đen, mắt đỏ  và có đuôi dài chẻ sâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The scooty drongo has similar size  to other species in drongo group (about 28 cm). It’s  plumage is mainly dark grey with the upper-part is darker than the lower-part, white face, blackish chin, black bill and legs, red eyes and the tail is long and deeply forked. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chèo bẻo xám là một trong ba loài phụ của chèo bẻo xám định cư ở phía Nam Việt Nam

Interesting facts:

Scooty is one of three subspecies of ashy drongo which is resident in south of Vietnam 

Continue reading

Hoét vàng – Orange-headed Thrush

P5DA1837_L2048

Hoét vàng (chim mái)- Orange-headed Thrush (female), Hà Nội, 10/2018

Mô tả:

Hoét vàng là loài chim nhỏ trong họ hoét. Chim có màu cam ở phần thân dưới và đầu với hai sọc đen từ mắt xuống, mỏ tối màu, chân và ống chân màu nâu sáng. Con trống có phần thân trên màu xám còn con mái có thân trên nâu hơn.

Description:

Orange-headed Thrush is a small bird in the thrush family. It has an orange underpart and head with two dark stripes from it’s eye, dark bill, light brown leg and feet. The male has grey upper-parts, and female has browner upper-parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vành khuyên Nhật bản / Japanese White eye

Vành khuyên Nhật Bản / Japanese white-eye, Hà Nội, 12/2021

Mô tả:

Vành khuyên Nhật bản được đặt tên từ vòng trắng nổi bật xung quanh mắt. Lưng chim có màu xanh olive và phần dưới màu xanh nhạt. Chân và mỏ có màu nâu đen, Đầu màu xanh và cổ màu vàng, cánh màu nâu đậm nhưng phần ngoài màu xanh.

Description:

The Japanese white-eye derives it’s name from the distinctive white eye-ring. It is olive green on its back, and is pale green on its underside. Its feet, legs, and bill range from black to brown. It has a green forehead and a yellow throat. Its wings are dark brown, but outlined in green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L2048

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Mô tả:

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Description:

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

Description:

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh vằn – Tiger shrike

T7A01873_L640

Bách thanh vằn (con non) – Tiger shrike (junveline), Hà Nội, 9/2018

Mô tả:

Bách thanh vằn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bách thanh (khoảng 18 cm). Tên của chim đươc đặt theo đặc điểm vằn đỏ nâu với các sọc đen giống hổ trên phần thân trên. Chim có mỏ lớn màu xanh đen, cuối mỏ màu đen, chân đen xám. Con trống có lông đầu xám với vạch mặt nạ đen trong khi con mái có sọc trắng hẹp trên mắt, mảng lông nhạt giữa mỏ và mắt, lông hông trắng đục với các vệt đen, đầu không có màu xám như chim trống.

Description:

The tiger shrike is small sized species in shrike group (about 18 cm). It’ss name derive from the tiger-like pattern of its upperparts which are reddish-brown with blackish bars. It has thick, blue-black bill with a black tip and the legs are grey-black. The male has a grey head with a black mask while the female has a narrow white stripe above the eye, pale patch between the bill and eye and buff-white flanks with black barring and lack the grey and black on the head.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ lớn – Scarlet Minivet,

P5DA6598_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con trống) – Scarlet Minivet (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA7434_L2048

Phường chèo đỏ lớn (con mái) – Scarlet Minivet (female), Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

Description:

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has black beak and upper-parts and scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches. The female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading