Le hôi – Little grebe

P5DA0122_L2048
Le hôi (không phải màu sinh sản)- Little grebe (non-breeding season), Hồ Tây, Hà Nội, 11/2017

Mô tả:

Le hôi – một số nơi gọi là vịt nước – là loài nhỏ nhất trong bốn loài chim le le có thể tìm thấy tại Việt Nam gồm le cổ đen (Podicep nigricollis) , le khoang cổ (Nettapus coromandelianus), le nâu (Dendrocygna javanica)Chim có vòng trắng xung quanh mắt, mỏ nhỏ nhọn, phần trên tối màu với cổ màu xám nâu (mùa không sinh sản), phần thân dưới trắng (chỉ nhìn được khi bay). Le Hôi là chim bơi và lặn rất giỏi khi truy đuổi con mồi dưới nước.

Description:

The little grebe is the smallest water bird within four species which was found in Việt Nam including Black-necked grebe, Cotton pygmy goose and Lesser Whistling Duck. This bird has white eye-rings, small pointed bill, predominantly dark upper-part with its brownish grey neck (during non-breeding season), white underpart (only can see when it flies). The little grebe is an excellent swimmer and diver chasing its aquatic prey underwater.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét đuôi cụt mày trắng – Lesser shortwing

P5DA0237_L2048

Hoét đuôi cụt mày trắng – Lesser shortwing (langbianensis) , Đà Lạt, 12/2017

T8A_7823_L640

Hoét đuôi cụt mày trắng  – Lesser shortwing (carolinae) , Hà Nội, 10/2017.

Mô tả:

Hoét đuôi cụt mày trắng Nepal (B. l. nipalensis) là một trong năm phân loài Hoét đuôi cụt mày trắng. Con trống có phần thân trên màu xanh da trời xám nhạt với nhiều điểm xanh da trời nhạt phân tán trên ngực và sườn màu trắng trong khi con mái có phần thân trên màu nâu đỏ với cổ họng, bụng và dưới đuôi trắng và có nhiều điểm nâu đỏ phân tán trên ngực và sườn màu trắng. Cả con trống và con mái đều có đuôi ngắn và có sọc trắng trên mắt.

Description:

This lesser short-wing or Nepal lesser shortwignn (Brachypteryx leucophris nipalensis),  is one of five subspecies of lesser short-wing (hbw). The male has pale slaty-blue upper-part with light blue diffuse scaling on white breast and franks while the female has rufous-brown upper-part, white throat, belly and vent and reddish brown diffuse scaling on white breast and franks. Both sexes has short tail and white supercilium.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chìa vôi trắng Trung quốc / Chinese wagtail

P5DA4039_L2048.jpg
Chìa vôi trắng Trung Quốc (con mái) – Chinese wagtail (female), Thanh Trì, 9/2019.

Mô tả:

Chìa vôi trắng Trung quốc là một trong năm phân loài quan sát được tại Việt Nam của loài Chìa vôi trắng. Chim có chiều dài khoảng 18cm.  Phần thân trên đen của chim (bao gồm cả đỉnh đầu, gáy, lưng, phần trên của đuôi, và mông) rất nổi bật với phần trắng trên cằm, cổ họng, mặt và phần thân dưới. Chim có cảng chân, bàn chân và mỏ màu xám đen với điểm đen nhất là đầu mỏ.

Description:

Chinese wagtail (Motacilla alba leucopsis) is one among five observed in Vietnam of white wagtail. It is about 18 cm long. It has black upper parts (including crown, nape, back, uppertail -coverts, rump),  beautifully contrast with white chin, throat , face and underparts and dark grey leg, feet and bill with darkest at the tip.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét bụng trắng – Japanese Thrush

P5DA7636_L2048
Hoét bụng trắng (con trống) – Japanese Thrush (male), Hà Nôi, 11/2018

P5DA5378_L2048
Hoét bụng trắng (con mái) – Japanese Thrush (female), Hà Nội, 11/2018

Mô tả:

Hoét bụng trắng là hoét có kích thước trung bình. Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống có đầu và ngực màu đen, lưng và đuôi màu xanh da trời nhạt và cánh màu xám. Chim mái có phần thân trên màu nâu với cổ họng, ngực và hông trắng với sườn màu da cam đậm. Cả chim trống và mái đều có điểm đen tại hông và sườn. Chim thường di cư từ Trung Quốc và Nhật Bản đến Việt Nam và Lào vào mùa đông.

Description:

The Japanese thrush is a mid-sized thrush. Male and female are very different. The male has a black head and breast, dark blue back and upper-tail, and grey wings. The female is brown above and has a white throat, breast and belly, washed with rusty orange on the flanks. Both sexes have black spots at belly and flanks. They migrate from China or Japan to Vietnam, Lao in winter

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mỏ rộng – Thick billed warbler

T8A_5689_L640

Chích mỏ rộng – Thick billed warbler, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Chích mỏ rộng là loài chích tương đối lớn. Lưng chim màu nâu đậm và phần thân dưới thì màu nâu sáng. Đỉnh đầu có lông dựng tròn, mỏ ngắn và thẳng.

Description:

Thick billed warbler is a large warbler. It has an unstreaked brown back and buff underparts. The forehead is rounded, and the bill is short and pointed.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim sẻ – Eurasian Tree Sparrow

T8A_6422_L640

Chim sẻ – Eurasian Tree Sparrow, Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Chim sẻ cây có đỉnh đầu và gáy màu nâu đỏ, mắt đen và cổ đen và có một mảng đen nổi bật trên má màu trắng. Con trống và con mái có màu lông giống nhau. Chúng thường rất phổ biến tại các khu vực thành phố.

Description:

Eurasian Tree Sparrow has rufous crown and nape, black eye, black throat, and a black patch on each pure white cheek. Males and female look similar. They are more common and are often found in urban areas.

Clips:

Specially thank for this great contribution from Mark Avibirds.com

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà nước họng trắng / Slaty-legged crake

IMG_9149_L2048
Gà nước họng trắng (Con trống) – Slaty-legged crake (male), Ba Vì, 7/2017

T8A_5484_L640-2
Gà nước họng trắng (Con mái) – Slaty-legged crake (female), Hà Nội, 7/2017

Mô tả:

Gà nước họng trắng có chiều dài cơ thể khoảng 25 cm. Con trống và mái rất khác nhau. Con trống có lưng màu nâu, đầu và ngực nâu đỏ nhưng phần trên và ngực con mái màu xám nhạt. Cả con trống và mái đều có sọc đen trắng đậm ở sườn, bụng và dưới đuôi, ngón chân dài và đuôi ngắn.

Description:

The slaty-legged crake is about 25 cm long. Sexes are different. Male has a brown back, chestnut head and breast but the female has light grey breast and upper-part. Both has strong black-and-white barring on the flanks, belly and undertail, white throat, long toes and a short tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vàng anh Trung Quốc – Black-naped Oriole

Vàng anh Trung quốc (chim non) – Black-naped Oriole ( juvenile), Hà Nội 12/2020

Mô tả:

Vàng anh Trung Quốc có mỏ khỏe màu phớt hông và một vạch đen nhỏ hẹp ngang mắt kéo đến sau cổ. Lông của chim chủ yếu màu vàng với lông cánh ngoài màu tối phần lông đuôi trên màu đen. Chim non có nhiều sọc ở thân dưới.

Description:

Black-naped Oriole has a strong pinkish bill and a short and narrow eye-stripe and joining at the back of the neck. It is general yellowish with dark outline wingbar and black upper tail.  The juvenile has a streaked underside.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi xanh nhạt – Pale Blue Flycatcher

Đớp ruồi xanh nhạt – Pale Blue Flycatcher, Đà Lạt, 10/2018.

Mô tả:

Đớp ruồi xám nhạt (con trống) có bộ lông màu xanh nhạt đặc trưng và có một sọc đen không liên tục từ mắt đến phần trên của mỏ. Chim có phần thân dưới (từ cổ đến đuôi) màu xám. Chim mái khác chim đực ở phần lưng màu nâu và mặt trên của đuôi màu nâu đỏ

Description:

The male pale blue flycatcher has distinctive pale blue plumage and has a dark discontinuous streak between the eyes and above the bill.  It has greyish underparts from throat to vent. The female is different with brown back and reddish brown upper tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading