Đớp ruồi xanh nhạt – Pale Blue Flycatcher

Đớp ruồi xanh nhạt – Pale Blue Flycatcher, Đà Lạt, 10/2018.

Mô tả:

Đớp ruồi xám nhạt (con trống) có bộ lông màu xanh nhạt đặc trưng và có một sọc đen không liên tục từ mắt đến phần trên của mỏ. Chim có phần thân dưới (từ cổ đến đuôi) màu xám. Chim mái khác chim đực ở phần lưng màu nâu và mặt trên của đuôi màu nâu đỏ

Description:

The male pale blue flycatcher has distinctive pale blue plumage and has a dark discontinuous streak between the eyes and above the bill.  It has greyish underparts from throat to vent. The female is different with brown back and reddish brown upper tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét xanh / Blue Whistling Thrush

P5DA4539_L2048
Hoét xanh mỏ đen – Blue Whistling Thrush, Hà Nội, 10/2017
Hoét xanh mỏ vàng – Blue Whistling Thrush, Bạch Mã, 7/2025

Mô tả:

Hoét xanh (lam) có bộ lông màu xanh da trời đậm pha tím với những điểm trắng trên thân. Bụng và phần dưới đuôi cùng màu nhưng không có điểm trắng và cánh có tông màu xanh da trời hơi khác so với thân. Mỏ chim có thể màu vàng hoặc màu đen. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Blue whistling thrush is overall dark violet blue with shiny spangling on the tips of the body feathers. It’s abdomen and under the tail are same color without the white spots and it’s wing coverts are a slightly different shade of blue. The bill is either yellow or black. The sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chim có hai phân loài tại Việt Nam bao gồm Hoét xanh mỏ đen (di cư) và Hoét xanh mỏ vàng (định cư)

Interesting facts:

There are two species in Vietnam including Myophonus caeruleus (black bill) which migrates to Vietnam during winter and Myophonus (caeruleus) flavirostris (yellow bill) which is native in Vietnam

Continue reading

Hoét Sibêri – Siberian Thrush

P5DA7065_L2048
Hoét Sibêri (con mái) – Siberian Thrush (female), Hà Nội, 11/2018
P5DA1726_L2048
Hoét Sibêri (con trống) – Siberian Thrush (male), Hà Nội, 10/2017
T8A_8613_L640
Hoét Sibêri (con non) – Siberian Thrush (juvenile), Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

The Siberian Thrush is similar in size to the song thrush. Sexes are very different but they both can be identified by the black band on the white underwings in flight. The male Siberian thrush is a dark blue-grey with a white stripe above the eye. The female is a much browner bird, with a buff stripe above the eye. It is strongly migratory moving to Vietnam and other southeastern Asian countries from Siberia during the winter. It eats wide range of of insects, earthworms and berries.

Description:

Hoét Sibêri có kích thước tương tự của loài hoét khác sinh sản dọc lục địa Âu – Á. Con trống và con mái rất khác nhau nhưng chúng đều có thể nhận biết được nhờ dải màu đen trên phần lông cánh dưới màu trắng khi bay. Con trống có lông tối màu pha bởi màu xanh da trời – nâu với một sọc trắng trên mắt. Con mái thì lông nhiều màu nâu hơn với sọc vàng nhạt trên mắt. Đây là một loài chim di cư từ Sibêri đến Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác trong mùa đông. Chim ăn rất nhiều loại côn trùng, giun đất và quả mọng.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh / Common kingfisher

Bồng chanh / Common kingfisher, Cúc Phương, 3/2022

Mô tả:

Bồng chanh có kích thước tương đối nhỏ nhất so với các loài khác cùng nhóm bói cá (khoảng 17 cm) với đuôi ngắn, đầu to. Phần thân trên màu xanh da trời, phần thân dưới màu nâu và mỏ dài. Bồng chanh tương tự với bống chanh tai xanh và bồng chanh rừng ngoại trừ tai của chúng màu nâu.

Description:

Common kingfisher is small bird in kingfisher group (about 17 cm) with the typical short-tailed, large-headed kingfisher profile. It has blue upper-parts, brown underparts and a long bill. It is similar to blue-eared kingfisher and Blyth’s kingfisher except the brown ears.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hoét vàng – Orange-headed Thrush

P5DA1837_L2048

Hoét vàng (chim mái)- Orange-headed Thrush (female), Hà Nội, 10/2018

Mô tả:

Hoét vàng là loài chim nhỏ trong họ hoét. Chim có màu cam ở phần thân dưới và đầu với hai sọc đen từ mắt xuống, mỏ tối màu, chân và ống chân màu nâu sáng. Con trống có phần thân trên màu xám còn con mái có thân trên nâu hơn.

Description:

Orange-headed Thrush is a small bird in the thrush family. It has an orange underpart and head with two dark stripes from it’s eye, dark bill, light brown leg and feet. The male has grey upper-parts, and female has browner upper-parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vành khuyên Nhật bản / Japanese White eye

Vành khuyên Nhật Bản / Japanese white-eye, Hà Nội, 12/2021

Mô tả:

Vành khuyên Nhật bản được đặt tên từ vòng trắng nổi bật xung quanh mắt. Lưng chim có màu xanh olive và phần dưới màu xanh nhạt. Chân và mỏ có màu nâu đen, Đầu màu xanh và cổ màu vàng, cánh màu nâu đậm nhưng phần ngoài màu xanh.

Description:

The Japanese white-eye derives it’s name from the distinctive white eye-ring. It is olive green on its back, and is pale green on its underside. Its feet, legs, and bill range from black to brown. It has a green forehead and a yellow throat. Its wings are dark brown, but outlined in green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L2048

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Mô tả:

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Description:

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh vằn – Tiger shrike

T7A01873_L640

Bách thanh vằn (con non) – Tiger shrike (junveline), Hà Nội, 9/2018

Mô tả:

Bách thanh vằn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bách thanh (khoảng 18 cm). Tên của chim đươc đặt theo đặc điểm vằn đỏ nâu với các sọc đen giống hổ trên phần thân trên. Chim có mỏ lớn màu xanh đen, cuối mỏ màu đen, chân đen xám. Con trống có lông đầu xám với vạch mặt nạ đen trong khi con mái có sọc trắng hẹp trên mắt, mảng lông nhạt giữa mỏ và mắt, lông hông trắng đục với các vệt đen, đầu không có màu xám như chim trống.

Description:

The tiger shrike is small sized species in shrike group (about 18 cm). It’ss name derive from the tiger-like pattern of its upperparts which are reddish-brown with blackish bars. It has thick, blue-black bill with a black tip and the legs are grey-black. The male has a grey head with a black mask while the female has a narrow white stripe above the eye, pale patch between the bill and eye and buff-white flanks with black barring and lack the grey and black on the head.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu gáy cổ cườm / Spotted Dove

Cu gáy cổ cườm – Spotted Dove, Hà Nội, 4/2026

Mô tả:

Cú gáy cổ cườm là loài cu gáy nhỏ và đuôi dài. Lông thân chim chủ yếu màu hồng với màu xám ở đầu và hông. Lông cánh màu nâu sậm với điểm cuối cánh màu xám. Chim dễ dàng nhận dạng bởi mảng lớn nền đen đằng hai bên gáy nổi bật có các điểm trắng. Đấy là lý do chim được gọi dưới tên này.

Description:

The spotted dove (Spilopelia chinensis) is a small and somewhat long-tailed pigeon. It’s plume is rosy buff below shading grey on the head and belly. The wing feathers are dark brown with grey edges. It is most easily identified by the large, black half collar on the base of the hind-neck that is finely spotted with white. It derives it name from this aspect.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading