Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana

5D4A8957_L2048

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana, Vân Long 09, 2017

Mô tả:

Gà lôi nước là thành viên trong họ chim lội nước có thể dễ dàng nhận ra với chân và móng rất lớn giúp chúng có thể đi trên những cây nổi trên mặt hồ nông. Mặc dù gà lôi nước có thể bơi nhưng chúng thường thích đi trên cây nổi hơn. Gà lôi nước có mảng lông phía sau cổ màu vàng sáng. Khi bay, cánh của chim có màu trắng.

Description:

Pheasant-tailed jacana is a member of the Jacanidae family of wading birds that are readily identifiable by their huge feet and claws that have adapted them well to walk on floating vegetation in shallow lakes. Even though the jacanids can swim, they prefer to walk on floating vegetation. On the nape of the neck of jacanids, there is a patch of brilliant, gleaming gold feathers. The wings are dazzlingly white in flight.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1442_L2048Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Mô tả:

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Description:

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon

P5DA9871_L2048

Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female), Sơn Trà, 9/2017

P5DA9851_L2048

Cu xanh khoang cổ (con trống)- Orange-breasted Green Pigeon (male), Sơn Trà, 9/2017

Mô tả:

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Description:

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đại bàng Mã lai – Black eagle

5D4A1214_L2048

Đại bàng Mã lai – Black eagle, Bạch Mã, 9/2017

Mô tả:

Đại bàng Mã Lai là loài chim ăn thịt dài khoảng 75 cm, có sải cánh khoảng 170 cm. Nó có bộ lông màu đen đặc trưng cùng bàn chân màu vàng. Cánh rộng dài, khi đậu, cánh dài qua cả chóp đuôi. Lông đuôi mầu nhạt hơn, móng vuốt dài và ít cong hơn so với các loài đại bàng khác.

Description:

The black eagle is a large raptor at about 75 cm in length and 170 cm in wingspan. It has all-black plumage, with a yellow ceres and legs. The wings are long and when it perched the wing tips reach till or exceed the tail tip. Tail color is lighter than wing. It has long claws but less bent than other eagles.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina

P5DA2405_L2048

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina, Bạch Mã 6/2018

Mô tả:

Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.

Description:

Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species  in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird

P5DA9738_L2048

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird , Sơn Trà, 1/2018

Mô tả:

Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.

Description:

Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khỉ đuôi lợn phương nam – Southern pig-tailed macaque, Sơn Trà 6/2017

IMG_8496_ES_1440

Male southern pig-tailed macaque can reach a weight of 5–15 kg in large males, body length from 430-695 mm, the tail length of 150-320 mm. These monkeys are buff-brown with a darker back and lighter lower parts of the body. Their common name refers to the short tail held semi-erect and reminiscent of the tail of a pig.

Khỉ đuôi lợn đực có trọng lượng từ 5-15 kg, chiều dài cơ thể từ 430-695mm đuôi dài 150-320 m. Nó có bộ lông màu vàng nhạt, lông ở lưng sậm hơn và lông phần dưới sáng hơn. Tên của loài khỉ này bắt nguồn từ cái đuôi ngắn, hay dựng lên chếch giống đuôi lợn.

Continue reading