Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul

P5DA5285_L2048
Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Chào mào vàng mào đen là loài chim có kích thước trung trong họ chào mào. Chim có đầu màu đen có mào dựng và có vòng trắng xung quanh mắt. Phần còn lại của cơ thể màu vàng với các tông màu khác nhau.

Description:

The black-crested bulbul (Pycnonotus flaviventris) is medium-sized member of the bulbul family. The bird’s head is black with permanently erected recurved crest and white rings around their eyes.  The rest of its body is different shades of yellow.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cầy lỏn (cầy tranh) – Small Asian mongoose

5D4A8801_L640

Mô tả:

Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn cùng với đó là một đôi tai ngắn. Chiều dài của đầu và thân khoảng 600 mm. Chúng có bộ lông màu nâu xen trắng, đặc biệt lông trên đầu có màu nâu đỏ đến nâu sẫm. Chân của cầy lỏn có màu trùng với thân hoặc có thể sẫm màu hơn chút ít. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Đuôi dài khoảng 2 phần 3 thân mình

Description:

The body of small Asian mongoose is slender and the head is elongated with a pointed snout with short ears. The lengths of the head and body is about 600 mm. Its body feather is brown with small white strips, the head is reddish brown to dark brown. The legs have same or little darker than the body.  They have five toed feet with long claws. The tail length is about two third of the body.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill

P5DA4771_L2048

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Mỏ rộng đen đỏ có chiều dài khoảng 22 cm. Chúng có mỏ đặc biệt rộng và có mầu đặc trưng so với các loài khác trong họ mỏ rộng. Đuôi và phần lưng trên của nó màu đen, phần dưới đuôi đỏ đậm và có sọc trắng đậm trên cánh màu đen. Thân dưới và cổ màu đỏ sáng, chân tối màu. Con đực và con cái giống nhau.

Description:

Black-and-red broad-bill Cymbirhynchus macrorhynchos is about 22 cm long. It has distinctively colored and exceptionally large bill among its family members. It has glossy black upper-parts and tail, a crimson rump and a bold but narrow white stripe on its black wings. The underparts and throat are brilliant crimson, legs are dark. Sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana

5D4A8957_L2048

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana, Vân Long 09, 2017

Mô tả:

Gà lôi nước là thành viên trong họ chim lội nước có thể dễ dàng nhận ra với chân và móng rất lớn giúp chúng có thể đi trên những cây nổi trên mặt hồ nông. Mặc dù gà lôi nước có thể bơi nhưng chúng thường thích đi trên cây nổi hơn. Gà lôi nước có mảng lông phía sau cổ màu vàng sáng. Khi bay, cánh của chim có màu trắng.

Description:

Pheasant-tailed jacana is a member of the Jacanidae family of wading birds that are readily identifiable by their huge feet and claws that have adapted them well to walk on floating vegetation in shallow lakes. Even though the jacanids can swim, they prefer to walk on floating vegetation. On the nape of the neck of jacanids, there is a patch of brilliant, gleaming gold feathers. The wings are dazzlingly white in flight.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1442_L2048Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Mô tả:

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Description:

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon

P5DA9871_L2048

Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female), Sơn Trà, 9/2017

P5DA9851_L2048

Cu xanh khoang cổ (con trống)- Orange-breasted Green Pigeon (male), Sơn Trà, 9/2017

Mô tả:

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Description:

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đại bàng Mã lai – Black eagle

5D4A1214_L2048

Đại bàng Mã lai – Black eagle, Bạch Mã, 9/2017

Mô tả:

Đại bàng Mã Lai là loài chim ăn thịt dài khoảng 75 cm, có sải cánh khoảng 170 cm. Nó có bộ lông màu đen đặc trưng cùng bàn chân màu vàng. Cánh rộng dài, khi đậu, cánh dài qua cả chóp đuôi. Lông đuôi mầu nhạt hơn, móng vuốt dài và ít cong hơn so với các loài đại bàng khác.

Description:

The black eagle is a large raptor at about 75 cm in length and 170 cm in wingspan. It has all-black plumage, with a yellow ceres and legs. The wings are long and when it perched the wing tips reach till or exceed the tail tip. Tail color is lighter than wing. It has long claws but less bent than other eagles.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina

P5DA2405_L2048

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina, Bạch Mã 6/2018

Mô tả:

Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.

Description:

Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species  in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird

P5DA9738_L2048

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird , Sơn Trà, 1/2018

Mô tả:

Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.

Description:

Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading