Gà rừng đỏ tai trắng – Red junglefowl with white ear

IMG_7566_L2048

Gà rừng đỏ tai trắng (Con Trống) – Red junglefowl with white ear (male)- Sơn Trà, 7/2017

P5DA7221_L2048

Gà rừng đỏ tai trắng (con mái) – Red junglefowl with white ear (female) – Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Gà rừng đỏ tai trắng (con trống) có rất nhiều màu lông với dái tai màu trắng chân xanh ngọc trong khi gà nhà thường chỉ khác có dái tai màu đỏ và chân màu hồng nhạt hoặc vàng. Chúng rất nhát và có thể bay và thường đậu ở trên cây. Đây là một trong bốn loài gà trong chi gà rừng tại Việt Nam. Giống như nhiều loài chim khác trong họ Trĩ, con trống không tham gia vào việc ấp trứng hay nuôi nấng các con non

Description:

The male Red Jungle Fowl are colorful with white ear patches and grey legs, while the domestic chicken often have red ear and pinkish or yellow legs . They are super shy bird and can fly and often roost in the tree. They are one of four in the gallus species in Vietnam. Similar to other birds in phasianidae family, the male will not participate in incubating or raising chick.

Clips: N/A

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Cuốc ngực trắng – White breasted waterhen

IMG_7065_L2048

Cuốc ngực trắng – White breasted waterhen, Vân Long, 7/2107

Mô tả:

Cuốc ngực trắng trưởng thành có bộ lông phía trên và hai hông chủ yếu màu xám sẫm cùng lông trên mặt, cổ và ngực màu trắng. Lông bụng và mặt dưới của đuôi màu nâu vàng. Thân bẹt hai bên để cho phép dễ dàng vượt qua các bụi lau sậy hay các bụi cây thấp. Chúng có các ngón chân dài, đuôi ngắn, mỏ và chân màu vàng.

Description:

Adult white-breasted waterhens have mainly dark grey upperparts and flanks, and a white face, neck and breast. The lower belly and undertail are cinnamon coloured. The body is flattened laterally to allow easier passage through the reeds or undergrowth. They have long toes, a short tail and a yellow bill and legs.

Clips:

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Cò bợ – Chinese pond heron

IMG_7016_L2048

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 5/2017

P5DA5259_L2048

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 11/2017

Mô tả:

Cò bợ có chiều dài trung bình 47 cm, thường với bộ lông nền trắng, lưng màu nâu, mỏ vàng với đầu mỏ đen; chân và mắt cò màu vàng. Lông cò chuyển sang màu đỏ, xanh và trắng vào mùa sinh sản, còn thời gian khác trong năm lông có màu nâu xám xen kẽ màu trắng.

Description:

The Chinese pond heron is typically 47 cm (19 in) long with white wings, a yellow bill with a black tip, yellow eyes and legs. Its overall colour is red, blue and white during breeding season, and greyish-brown and flecked with white at other times.

Clips:

Thông tin thú vị:

Đây là loài có màu lông rất khác biệt giữa mùa sinh sản và mùa không sinh sản.

Interesting facts:

It’s plumage is very different between the breeding and non-breeding seasons.

Continue reading

Chèo bẻo đen – Black drongo

P5DA9343_L2048

Chèo bẻo đen – Black drongo, Hà Nội, 05/2020

Mô tả:

Chèo bẻo đen là chim có toàn bộ lông màu đen với chiều dài khoảng 28 cm. Chim có đuôi chẻ rõ, dễ nhận biệt. Đây là loài chim rất dữ kể cả đối với những loài chim khác lớn hơn.

Description:

Black drongo is a wholly black bird with whole length of 28 cm . It has a distinctive forked tail. The species is known for its aggressive behaviour towards much larger birds.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bông lau đít vàng – Southern sooty-headed Bulbul

Bông lau đít vàng –  Southern sooty-headed bulbul, Đà Lạt, 07/2022

Mô tả:

Bông lau đít vàng là chim tương đối nhỏ với phần thân trên màu nâu xám, phần dưới trắng, đầu đen có một đỉnh nhỏ màu đen, có một phần lông vàng dưới đuôi

Description:

Southern sooty-headed bulbul is pretty small bird with grey-brown upperparts and whitish underparts, black head with a small crest, yellow patch on the undertail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chào mào – Red-whiskered Bulbul

P5DA8617_L2048

Chào mào – Red-whiskered Bulbul, Hanoi, 05/2020

Mô tả:

Chào mào là loài có kích thước trung bình trong nhóm chào mào (20 cm). Chim có phần thân trên màu nâu và thân dưới trắng với dải đốm đen chạy trên ngực. Chim có một mào đen cao, dựng thẳng, mặt có một mảng lông đỏ, một dải lông màu đen mỏng dưới má, đuôi dài màu nâu với phần cuối lông đuôi màu trắng, lông bao đuôi dưới đỏ.

Description:

Red-whiskered bulbul is medium sized species in bulbul group (about 20 cm). It has brown upper-parts and whitish underparts with buff flanks and a dark spur running onto the breast at shoulder level. It has a tall pointed black crest, red face patch and thin black moustachial line. The tail is long and brown with white terminal feather tips, but the vent area is red.

Clips: N/A

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Phướn lớn – Green-billed Malkoha

P5DA1375_L2048

Phướn lớn – Green-billed Malkoha, Thác Mai 5/2020

Mô tả:

Phướn lớn là chim lớn với tổng chiều dài khoảng 55 cm. Chim có mắt đen và lông mặt đỏ nổi bật với vành trắng nhỏ xung quanh. Chim có thân trên và cánh trên màu xám xanh lục, đuôi rộng và dài có các điểm trắng cuối đuôi, thân dưới và đầu màu xám.

Description:

Green-billed Malkoha is large bird with total length of 55 cm. It has black eye and distinctive red facial skin with narrow whitish surround. It has greyish-green upper-part, upper wing,  broadly white tipped long tail, grey head and under-part.

Clips: N/A

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Cò ốc – Asian Open-billed Stork

P5DA4422_L2048
Cò ốc – Asian Open-billed Stork, Thanh Miện, 05/2020

Mô tả:

Cò ốc (cò nhạn) là loài có kích thước lớn (khoảng 75cm). Chim có  bộ lông xám hoặc trắng với đuôi và cánh đen bóng, mỏ lớn với khe hở giữa hai phần mỏ. Cò ốc non được không có khe hở giữa hai mỏ. Điều này được cho là một tiến hóa nhằm chúng ăn thức ăn chủ yếu của chúng là ốc.

Description:

Asian open-billed stork is large bird (about 75 cm). It has very large bill with a gap between the arched upper mandible and recurved lower mandible, greyish or white plumage with glossy black wings and tail. Juvenile does not have this gap which is thought to be an adaptation for adult that aids in the handling of snails, their main prey. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Tại Việt Nam, trước năm 1975 cò ốc chỉ quan sát thấy ở đồng bằng Nam bộ (Võ Quý, Chim Việt Nam, Volume 1, page 100). Sau những năm 2010 đến này, chúng rất phổ biến tại đồng bằng Bắc Bộ (như Hải Dương, Ninh Bình). Việc di cư này có thể do sự phát triển quá mức của ốc bươu vàng tại miền bắc.

Interesting facts:

In Vietnam, before 1975, it was only observed in the Southern Delta areas (Võ Quý, Chim Việt Nam, Volume 1, page 100). However, it has been very popular in the Northern Delta areas after 2010 (such as Hai Duong, Ninh Binh). This migration may related to the overgrowth of yellow snail in the north.

Continue reading

Chích Chòe Than / Oriental Magpie-Robin

P5DA4423_L2048
Chích Chòe Than (con trống) – Oriental Magpie-Robin (male) Hà Nội, 10/2018

T8A_4204_S640
Chích Chòe Than (con mái) – Oriental Magpie-Robin (female) Hà Nội, 10/2017

Mô tả:

Chích chòe than là một loài chim kích thước lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 20 cm) . Nó có bộ lông đặc biệt màu đen và trắng với một cái đuôi dài được giữ thẳng đứng khi kiếm thức ăn trên mặt đất.

Description:

The  oriental magpie-robin is a large bird in flycatcher group (about 20 cm). They are distinctive black and white birds with a long tail that is held upright as they forage on the ground or perch conspicuously. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Chích chòe than là chim đại diện quốc gia của Bangladesh.

Interesting facts:

The oriental magpie-robin is the national bird of Bangladesh

Continue reading