Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

Description:

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh vằn – Tiger shrike

T7A01873_L640

Bách thanh vằn (con non) – Tiger shrike (junveline), Hà Nội, 9/2018

Mô tả:

Bách thanh vằn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bách thanh (khoảng 18 cm). Tên của chim đươc đặt theo đặc điểm vằn đỏ nâu với các sọc đen giống hổ trên phần thân trên. Chim có mỏ lớn màu xanh đen, cuối mỏ màu đen, chân đen xám. Con trống có lông đầu xám với vạch mặt nạ đen trong khi con mái có sọc trắng hẹp trên mắt, mảng lông nhạt giữa mỏ và mắt, lông hông trắng đục với các vệt đen, đầu không có màu xám như chim trống.

Description:

The tiger shrike is small sized species in shrike group (about 18 cm). It’ss name derive from the tiger-like pattern of its upperparts which are reddish-brown with blackish bars. It has thick, blue-black bill with a black tip and the legs are grey-black. The male has a grey head with a black mask while the female has a narrow white stripe above the eye, pale patch between the bill and eye and buff-white flanks with black barring and lack the grey and black on the head.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu gáy cổ cườm / Spotted Dove

Cu gáy cổ cườm – Spotted Dove, Hà Nội, 4/2026

Mô tả:

Cú gáy cổ cườm là loài cu gáy nhỏ và đuôi dài. Lông thân chim chủ yếu màu hồng với màu xám ở đầu và hông. Lông cánh màu nâu sậm với điểm cuối cánh màu xám. Chim dễ dàng nhận dạng bởi mảng lớn nền đen đằng hai bên gáy nổi bật có các điểm trắng. Đấy là lý do chim được gọi dưới tên này.

Description:

The spotted dove (Spilopelia chinensis) is a small and somewhat long-tailed pigeon. It’s plume is rosy buff below shading grey on the head and belly. The wing feathers are dark brown with grey edges. It is most easily identified by the large, black half collar on the base of the hind-neck that is finely spotted with white. It derives it name from this aspect.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul

P5DA5285_L2048
Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Chào mào vàng mào đen là loài chim có kích thước trung trong họ chào mào. Chim có đầu màu đen có mào dựng và có vòng trắng xung quanh mắt. Phần còn lại của cơ thể màu vàng với các tông màu khác nhau.

Description:

The black-crested bulbul (Pycnonotus flaviventris) is medium-sized member of the bulbul family. The bird’s head is black with permanently erected recurved crest and white rings around their eyes.  The rest of its body is different shades of yellow.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cao cát Phương đông – Oriental pied hornbill

T8C_0707_S640

Cao cát Phương đông – Oriental pied hornbill, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Chim Cao cát phương đông (Cao cát bụng trắng) là loài có kích thước trung bình thuộc họ Hồng Hoàng (họ Mỏ sừng) với chiều dài khoảng 44 cm, chiều dài sải cánh từ khoảng 30-32 cm. Lông đầu, cổ, lưng, cánh và phần ngực trên có màu đen pha xanh lá cây nhạt. Đuôi cũng có màu đen với điểm cuối lông màu trắng trừ những lông đuôi ở giữa. Lông phần ngực dưới, bụng dưới, đùi, má, vành mắt và toàn bộ điểm cuối lông cánh màu trắng. Con đực và cái có màu lông tương tự nhau.

Description:

The oriental pied hornbill is a medium sized species in the Bucerotidae family, with length of approximately 44 cm and a wingspan of 30-32 cm. The plumage of the head, neck, back, wings and upper breast is black with a slight green sheen. The tail is black with white tips on all the feathers except the central feathers. The plumage of their lower breast, lower abdomen, thighs, cheek, the circum-orbital skin around the eyes and all the tips of the wings is white. Males and females are similar in coloration

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill

P5DA4771_L2048

Mỏ rộng đen đỏ – Black-and-red broadbill, Nam Cát Tiên, 4/2018

Mô tả:

Mỏ rộng đen đỏ có chiều dài khoảng 22 cm. Chúng có mỏ đặc biệt rộng và có mầu đặc trưng so với các loài khác trong họ mỏ rộng. Đuôi và phần lưng trên của nó màu đen, phần dưới đuôi đỏ đậm và có sọc trắng đậm trên cánh màu đen. Thân dưới và cổ màu đỏ sáng, chân tối màu. Con đực và con cái giống nhau.

Description:

Black-and-red broad-bill Cymbirhynchus macrorhynchos is about 22 cm long. It has distinctively colored and exceptionally large bill among its family members. It has glossy black upper-parts and tail, a crimson rump and a bold but narrow white stripe on its black wings. The underparts and throat are brilliant crimson, legs are dark. Sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana

5D4A8957_L2048

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana, Vân Long 09, 2017

Mô tả:

Gà lôi nước là thành viên trong họ chim lội nước có thể dễ dàng nhận ra với chân và móng rất lớn giúp chúng có thể đi trên những cây nổi trên mặt hồ nông. Mặc dù gà lôi nước có thể bơi nhưng chúng thường thích đi trên cây nổi hơn. Gà lôi nước có mảng lông phía sau cổ màu vàng sáng. Khi bay, cánh của chim có màu trắng.

Description:

Pheasant-tailed jacana is a member of the Jacanidae family of wading birds that are readily identifiable by their huge feet and claws that have adapted them well to walk on floating vegetation in shallow lakes. Even though the jacanids can swim, they prefer to walk on floating vegetation. On the nape of the neck of jacanids, there is a patch of brilliant, gleaming gold feathers. The wings are dazzlingly white in flight.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu khoang cổ – Lesser Necklaced Laughingthrush

5D4A1201_L640

Khướu khoang cổ – Lesser Necklaced Laughingthrush, Bạch Mã 8/2017

Mô tả:

Khướu khoang cổ là loài khướu lớn thuộc họ Họa mi,  có mầu nâu, nâu đỏ và trắng, với vòng cổ hẹp đen từ tai chạy xung quanh cổ.

Description:

Lesser Necklaced Laughingthrush is large laughingthrush in the family Leiothrichidae, brown, tan and white, with narrow blackish necklace from ear-coverts across breast.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1442_L2048Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Mô tả:

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Description:

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading